Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

Quy trình thẩm định dự án tín dụng đầu tư tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Vinh

- Doanh số thu nợ :
- Dư nợ:
- Nợ xấu:
* Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ
- Nợ quá hạn:
* Tỷ lệ Nợ QH/Tổng dư nợ
1.628.283
1.423.420
15,6 %
3,5 %
2.282.000
1.820.000
18,0 %
2,8 %
140,1 %
127,9 %

Thực hiện chỉ đạo của Trung ương về tăng cường kiểm soát đối với
hoạt động tín dụng, sáu tháng đầu năm 2008 chi nhánh đã chấn chỉnh hoạt
động cho vay tích cực đôn đốc khách hàng để thu hồi nợ, tiến hành phân loại
khách hàng để cơ cấu lại danh mục đầu tư nhờ đó hoạt động tín dụng tuy có
phát triển nhưng vẫn đảm bảo thực hiện đúng chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng
mà Trung ương giao. Kết quả, sáu tháng đầu năm doanh số cho vay ước đạt
2.475 tỷ đồng, tăng 38% so với cùng kỳ năm 2007 ; doanh số thu nợ ước đạt
2.282 tỷ đồng, tăng 40,1% so với cùng kỳ 2007 ; tổng dư nợ ước đạt 1.820
tỷ đồng tăng 27,9% so với cùng kỳ 2007 và tăng 11,8% so với đầu năm
2008.
Thời gian qua, trong công tác tín dụng Chi nhánh luôn chú trọng đến
việc duy trì cơ cấu đầu tư hợp lý giữa cho vay ngắn hạn và trung dài hạn
nhằm đảm bảo khả năng thanh khoản cho hoạt động của chi nhánh. Trước
diễn biến tăng nhanh của lãi suất trên thị trường nhằm đảm bảo hiệu quả cho
từng khoản vay Chi nhánh đã cố gắng đàm phán với khách hàng để điều
chỉnh lãi suất cho vay, nhờ đó đến nay hầu hết các khoản vay gồm cả những
khoản vay đã giải ngân cũng được điều chỉnh lãi suất theo hướng thả nổi.
Tuy nhiên có một số khoản vay đồng tài trợ đối với dự án đầu tư như dự án
vệ tinh Vinasat, thủy điện Quảng Trị mức lãi suất cho vay vẫn không được
điều chỉnh phù hợp với mức tăng lãi suất của thị trường nên hiệu quả không
cao.
3. Công tác Kế toán :
3.1. Kế toán thanh toán:
Ước đến 30.06.2008, tại Chi nhánh có 69.000 tài khoản tiền gửi thanh
toán, tăng 34% so với cùng kỳ năm trước. Sáu tháng đầu năm 2008, khối
lượng thanh toán nội bộ ước thực hiện: 230.000 món tăng 17,3% so với
cùng kỳ năm trước, với số tiền 5.000 tỷ đồng; thanh toán bù trừ ước thực
hiện: 10.000 món tăng 17 % so với cùng kỳ năm trước, với số tiền 3.200 tỷ
đồng. Việc thanh toán luôn đảm bảo chính xác, nhanh gọn, kịp thời.
3.2. Kế toán tài chính:
Công tác kế toán tài chính đã phản ánh kịp thời hoạt động kinh doanh
của Chi nhánh, chấp hành đúng văn bản chế độ Nhà nước và quy chế tài
chính nội ngành, tham mưu cho lãnh đạo, phối hợp, hướng dẫn cùng các bộ
phận khác trong cơ quan thực hiện đúng việc hạch toán kế toán tiền vay của
khách hàng, quản trị vốn, xây dựng cơ bản, chi tiêu mua sắm đảm bảo tiết
kiệm, hiệu quả, quản lý tốt tài sản ngân hàng. Thực hiện kịp thời đầy đủ báo
cáo tài chính định kỳ hàng tháng, hàng quý phục vụ cho hoạt động kinh
doanh của Chi nhánh, thực hiện tốt nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà
nước.
3. Công tác Thanh toán xuất nhập khẩu và dịch vụ:
3.1. Thanh toán xuất nhập khẩu và chuyển tiền:
- Thanh toán xuất nhập khẩu: Sáu tháng đầu năm 2008, hoạt động thanh
toán xuất nhập khẩu của Chi nhánh tăng trưởng mạnh. Tổng doanh số thanh
toán xuất nhập khẩu sáu tháng đầu năm 2008 ước đạt 48,5 triệu USD, tăng
45 % so với năm 2007. Trong đó:
+ Thanh toán nhập khẩu: Doanh số thanh toán nhập khẩu ước đạt 29
triệu USD, tăng 230% so với cùng kỳ năm trước. Sở dĩ doanh số thanh toán
nhập khẩu tăng trưởng đột biến như vậy là do phát sinh thanh toán tiền nhập
khẩu máy móc thiết bị của một số dự án lớn của Ban quản lý dự án thủy điện
2 và Công ty CP Trung Đô.
+ Thanh toán xuất khẩu: Doanh số thanh toán xuất khẩu sáu tháng đầu
năm 2008 ước đạt 19,5 triệu USD, giảm 21% so với cùng kỳ năm 2007. Mặt
hàng xuất khẩu chủ yếu là dăm gỗ, nông lâm sản, khoáng sản, hàng thủ công
mỹ nghệ. Doanh số thanh toán xuất khẩu sụt giảm là do 3 tháng đầu năm tỷ
giá USD/VND giảm mạnh không có lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu nên
các doanh nghiệp này đã hạn chế việc xuất khẩu.
- Nhận và chi trả kiều hối: Sáu tháng đầu năm 2008, doanh số chuyển
tiền đến chi trả kiều hối ước đạt 10,5 triệu USD, tăng 20% so với cùng kỳ
năm trước. Đạt được kết quả như vậy trong điều kiện thị phần bị chia sẻ bởi
sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng trên địa bàn là nhờ sự nỗ lực rất lớn
của Chi nhánh mà trực tiếp là cán bộ nhân viên của bộ phận làm công tác
kiều hối.
3.2. Phát hành và thanh toán thẻ:
- Thẻ tín dụng quốc tế:
Sáu tháng đầu năm 2008, Chi nhánh phát hành thêm được 12 thẻ tín dụng
quốc tế, giảm 40% so với cùng kỳ năm 2007. Số lượng thẻ phát hành giảm
là do khách hàng chuyển sang sử dụng thẻ ghi nợ quốc tế MTV và Visa
Debit. Doanh số thanh toán thẻ tín dụng quốc tế do Chi nhánh phát hành đạt
trên 1,1 tỷ đồng. Doanh số thanh toán thẻ tín dụng quốc tế qua các đơn vị
chấp nhận thẻ của Chi nhánh đạt trên 53 ngàn USD.
- Thẻ ghi nợ, dịch vụ ngân hàng tự động VCB-ATM và mạng lưới Cơ sở
chấp nhận thanh toán thẻ:
Cùng với việc phát hành thẻ ghi nợ nội địa truyền thống Connect 24, sáu
tháng đầu năm 2008 Chi nhánh tiếp tục đưa thêm các sản phẩm thẻ mới như
SG24, thẻ ghi nợ quốc tế MTV và Visa Debit tạo thêm sự đa dạng sản phẩm
thẻ Vietcombank. Sáu tháng đầu năm 2008, số lượng thẻ Chi nhánh phát
hành ước đạt 10.166 thẻ nâng tổng số thẻ đã phát hành ước đến 30.06.2008
lên trên 61.000 thẻ.
Thực hiện chủ trương của Chính phủ, Chi nhánh đã tích cực triển khai
dịch vụ trả lương qua tài khoản cho cán bộ, công chức trong khu vực hành
chính sự nghiệp và người nghỉ hưu. Đến nay, đã có trên 200 đơn vị thực hiện
trả lương qua tài khoản.
Cùng với việc tăng cường phát hành thẻ ghi nợ, sáu tháng đầu năm 2008
Chi nhánh đã lắp đặt thêm 2 máy ATM, đưa tổng số máy ATM của Ngân
hàng Ngoại thương trên địa bàn lên 18 máy nhờ đó chất lượng phục vụ
khách hàng ngày càng được nâng cao.
3.3. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ:
Doanh số mua/bán ngoại tệ sáu tháng đầu năm 2008 ước đạt gần 135
triệu USD tăng 67% so với cùng kỳ năm 2007. Doanh số mua/bán ngoại tệ
tăng mạnh như vậy là do doanh số thanh toán xuất nhập khẩu và kiều hối
cùng kỳ tăng trưởng mạnh. Hoạt động mua bán ngoại tệ đã đáp ứng được
nhu cầu của khách hàng và hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Sáu tháng
đầu năm, Chi nhánh đã quản lý tốt hoạt động của các cơ sở đại lý thu đổi
ngoại tệ, góp phần ổn định và lành mạnh thị trường mua bán ngoại tệ trên
địa bàn.
3.4. Hoạt động bảo lãnh:
Số dư bảo lãnh đến 30.06.2008 ước đạt 270 tỷ đồng, tăng 6,3% so với
cùng kỳ năm 2007. Hoạt động bảo lãnh đảm bảo thực hiện đúng quy trình,
không để xảy ra rủi ro, tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp mở rộng hoạt
động kinh doanh và góp phần tăng nguồn thu cho Chi nhánh.
5. Công tác ngân quỹ:

Sáu tháng đầu năm 2008, khối lượng thu chi tiền mặt tại chi nhánh tăng
mạnh. Tổng thu chi tiền mặt ĐVN tăng hơn 56%, tổng thu chi tiền mặt ngoại
tệ tăng hơn 32% so với năm 2007.
Sáu tháng đầu năm, bộ phận ngân quỹ đã phát hiện và thu giữ 7.500.000
đồng và 100 USD tiền giả, trả lại 78 món tiền thừa cho khách hàng với tổng
số tiền 412 triệu đồng, 1.300 USD và 5.100 EUR, trong đó món lớn nhất 100
triệu đồng và 5.000 EUR.
Bên cạnh việc thực hiện thu chi tiền mặt tại quỹ nghiệp vụ, sáu tháng
đầu năm 2008 Chi nhánh còn thực hiện nhiều chuyến vận chuyển tiền để
thu, chi tiền mặt trực tiếp cho khách hàng, tiếp quỹ cho các máy ATM và
phòng giao dịch, nộp tiền ra Trung ương, nộp và nhận tiền từ Ngân hàng
Nhà nước tỉnh. Cụ thể, sáu tháng đầu năm Chi nhánh đã thực hiện 58 chuyến
vận chuyển tiền để chi cho khách hàng với số tiền 328 tỷ đồng, trực tiếp thu
tại cơ sở của khách hàng số tiền 20 tỷ đồng; vận chuyển tiền nộp Ngân hàng
Nhà nước 112 chuyến với số tiền 658 tỷ đồng; tiếp quỹ máy ATM 634 tỷ
đồng, chi tiền cho phòng giao dịch 660 tỷ đồng. Tuy khối lượng công việc
lớn nhưng công tác vận chuyển tiền của Chi nhánh vẫn luôn đảm bảo an
toàn tuyệt đối.

Kết quả kinh doanh :

Chỉ tiêu
(Đơn vị : Triệu đồng) 30.06.2007
Ước TH
30.06.2008
Tỷ lệ
2008/2007
- Tổng thu :
Trong đó:
+ Thu lãi cho vay
+ Thu lãi tiền gửi
+ Thu lãi KDNT và KDCK
+ Thu về dịch vụ
+ Thu khác
- Tổng chi :
Trong đó:
+ Trả lãi tiền gửi
+ Trả lãi tiền vay
+ Chi hoạt động KD
+ Chi DV thanh toán
+ Chi TS, Q.Lý, đào tạo
+ Chi nộp thuế
+ Chi khác
+ Chi dự phòng rủi ro
- Lãi trước thuế :
93.651
55.945
29.114
1.727
6.504
361
71.608
51.307
11.626
213
85
7.869
144
364
-
22.043
134.900
96.000
25.000
9.000
4.600
300
123.900
57.000
19.000
5.000
100
10.500
500
1.300
30.500
11.000
144,0 %
171,6 %
85,8 %
521,0 %
70,7 %
83,1 %
173,0 %
111,1 %
163,4 %
2.347,4 %
117,6 %
133,4 %
347,2 %
357,1 %
49,9 %
Sáu tháng đầu năm 2008, tổng thu nhập của Chi nhánh ước đạt 134,9 tỷ
đồng, tăng 44% so với cùng kỳ năm 2007 ; tổng chi phí ước đạt 123,9 tỷ
đồng, tăng 73 % so với năm cùng kỳ 2007, kết quả lãi trước thuế ước đạt
11 tỷ đồng .
III. Định hướng phát triển của Chi nhánh
1. Đẩy mạnh công tác huy động vốn, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm
trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh nhằm giữ vững và phát
triển nguồn vốn huy động hiện có, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu kế
hoạch Trung ương giao về huy động vốn.
2. Tăng cường kiểm soát chất lượng hoạt động tín dụng, tích cực
thu hồi nợ để giảm dần tỷ lệ nợ xấu. Tiến hành phân loại khách hàng
và đối tượng vay vốn để cơ cấu lại danh mục đầu tư nhằm nâng cao
hiệu quả của hoạt động tín dụng. Phấn đấu giữ mức tăng trưởng tín
dụng theo đúng chỉ tiêu Trung ương giao.
4. Tăng cường các hoạt động marketing để củng cố và không
ngừng mở rộng đội ngũ khách hàng, xây dựng chính sách khách hàng
đồng bộ và hữu hiệu để thu hút khách hàng nhằm tăng thị phần của
Chi nhánh đối với dịch vụ thanh toán XNK và kiều hối.
5. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ, đảm bảo tuân
thủ quy trình nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng hoạt động ngân
hàng. Tiếp tục thực hiện việc ứng dụng các mô thức quản lý theo
chuẩn mực quốc tế để nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực quản
lý điều hành.
6. Tiếp tục tuyển dụng và tăng cường đào tạo nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao hiệu quả và
năng suất lao động. Đồng thời chú trọng giáo dục tư tưởng và đạo đức
nghề nghiệp cho cán bộ công nhân viên, đặc biệt là đối với những
nhân viên mới tuyển dụng.
7. Coi trọng đầu tư đổi mới công nghệ, hiện đại hoá ngân hàng, đa
dạng hoá sản phẩm phục vụ khách hàng.
IV. Tóm tắt quá trình kiến tập tại chi nhánh:
- 23/6: Đến liên hệ xin kiến tập tại Chi nhánh Vietcombank Vinh.
- Tuần 1: Tìm hiểu về chi nhánh Vietcombank Vinh < môi trường làm
việc, cơ cấu tổ chức, lĩnh vực hoạt động…> và lựa chọn đề tài kiến
tập
- Tuần 2: Sau khi đã chọn được đề tài thì xin vào phòng Quản lý rủi ro
của chi nhánh, bắt đầu làm quen với công việc thẩm định, đọc tài liệu
về cẩm nang tín dụng của Vietcombank và các hồ sơ báo cáo thẩm
định các dự án.
- Tuần 3: quan sát công việc thẩm định của các cán bộ thẩm định trong
phòng Quản lý rủi ro của chi nhánh. Thực hiện những công việc được
giao. Hỏi những điều chưa rõ về quy trình thẩm định. Xin thêm một
số tài liệu để nghiên cứu cho việc viết báo cáo.
- Tuần 4: hoàn thành việc viết báo cáo, xin thêm những tài liệu cần
thiết. Xin ý kiến về báo cáo kiến tập.
- 19/7: xin giấy chứng nhận và nhận xét của phòng về đợt kiến tập.Kết
thúc đợt kiến tập.
Phần II: Quy trình thẩm định tại chi nhánh
Đối với các ngân hàng nói chung và NHNT – chi nhánh Vinh nói riêng,
việc thẩm định các dự án tín dụng đầu tư đóng vai trò rất quan trọng trong
việc ra quyết định có cho vay hay không. Để đảm bảo công tác thẩm định
đạt hiệu quả cao, thẩm định tại Chi nhánh tuân theo qui trình chặt chẽ sau:
1.Thẩm định hồ sơ pháp lý.
Hồ sơ pháp lý trước hết cần được cung cấp theo hướng dẫn tại điều 7 và 14
tại quyết định 407/QĐ- NHNT- HĐQT ngày 29/03/2002, gồm các vấn đề
sau:
 Tên gọi, địa chỉ, fax của doanh nghiệp
 Giấy phép, quyết định thành lập
 Lĩnh vực hoạt động SXKD
 Các giáy phép chuyên nghành (nếu có)
 Tài khoản giao dịch tại các tổ chức tín dụng đồng thời là số dư và
quan hệ vay trả với các ngân hàng khác nếu có (có thể kiểm tra qua Phòng
Thông tin Tín dụng)
 Đặc biệt quan trọng là tư cách giám đốc (các vấn đề quan tâm: tuổi
tác, trình độ học vấn, sức khoẻ, kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, và các
mối quan hệ xã hội liên quan )
 Kế toán trưởng (tuổi, trình độ, khả năng ứng dụng tin học )
 Các đơn vị trực thuộc và số lao động của toàn doanh nghiệp.
2. Phân tích tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
a. Phân tích và nhận xét về tình hình tài chính của doanh nghiệp:
 Tình hình tài sản và vốn của doanh nghiệp:
- Tổng số vốn tự có: lưu động và cố định
- Tổng dư nợ vay và bảo lãnh tại các tổ chức tín dụng, có thể lập
bảng kê để theo dõi.
 Tình hình công nợ hiện tại:
- Tổng số nợ phải thu
- Tổng số nợ phải trả
 Nhận xét những đặc điểm và biến động của báo cáo tài chính qua các
năm và rút ra nhận xét về quan hệ đối với các tổ chức tín dụng.
b. Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp :
Có 4 nhóm chỉ tiêu chính cần quan tâm:
 Các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính, còn được gọi là chỉ tiêu về đòn bẩy
tài chính (leverage ratios), cho thấy mức độ nợ nần của doanh nghiệp.
- Hệ số nợ tổng tài sản = Tổng nợ phải trả/ Tổng tài sản
- Hệ số nợ vốn cổ phần = Tổng nợ phải trả/ Tổng vốn chủ sở hữu
- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = (Lợi nhuận trước thuế + Lãi
vay)/Lãi vay
- Hệ số cơ cấu tài sản = TSCĐ hoặc TSLĐ/ Tổng tài sản
- Hệ số cơ cấu nguồn vốn = Tổng vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn
 Các chỉ tiêu về tình hình và khả năng thanh toán, còn được gọi là các
chỉ tiêu thanh khoản (liquidity ratios) nhằm thấy được khả năng thanh toán
nhanh, bằng tiền mặt của doanh nghiệp:
- Hệ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản Lưu động/ Nợ ngắn hạn.
- Hệ số thanh toán nhanh = (Vốn bằng tiền + các khoản phải thu)/
Nợ ngắn hạn.
- Hệ số thanh toán tức thời = Vốn bằng tiền/ Nợ đến hạn
 Các chỉ tiêu về khả năng lợi nhuận và năng lực hoạt động
(profitability ratios) được sử dụng đẻ xem xét tính hiệu quả của doanh
nghiệp trong việc sử dụng các tài sản:
- Hệ số sinh lợi doanh thu = Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần.
- Hệ số sinh lợi của tài sản = (Lợi nhuận sau thuế + Tiền lãi phải
trả)/ Tổng tài sản.
- Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở
hữu.
- Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho.
- Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần/ TSLĐ
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần/ TSCĐ
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Doanh thu thuần/ Tổng tài sản.
- Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu/ Doanh thu bình quân
một ngày
 Các chỉ tiêu về phân phối lợi nhuận, còn gọi là các tỷ suất giá trị thịt
trường (market value ratios) cho thấy doanh nghiệp được các nhà đầu tư
đánh giá ở mức độ như thế nào
- Thu nhập cổ phần = Lợi nhuận sau thuế/ Số lượng cổ phiếu thường
- Cổ tức = Lợi nhuận đem chia/ Số lượng cổ phiếu thường
- Tỷ lệ trả cổ tức = Cổ tức/ Thu nhập cổ phiếu.
c. Tình hình SXKD của doanh nghiệp:
 Các loại sản phẩm hàng hoá đang sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp.
 Đánh giá tình trạng thiết bị, máy móc hiện có

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét