Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

28 Kế toán chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp Công ty TNHH Bê tông Thăng Long - Mê Kông

doanh.
Các xí nghiệp xây lắp trực thuộc Công ty đều tiến hành lu tại xí nghiệp thẻ kho,
gốc phiếu nhập, phiếu xuất.
Phòng tài vụ Công ty dới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty, gồm 6 cán
bộ kế toán với nghiệp vụ chuyên môn thành thạo, bao gồm: trởng phòng tài vụ, phó
phòng tài vụ, 3 kế toán viên, 1 thủ quỹ. Mỗi ngời đảm nhận một phần kế toán khác
nhau đợc phân công cụ thể nh sau:
- Trởng phòng tài vụ (kế toán trởng) chịu trách nhiệm hớng dẫn, chỉ đạo chung,
kiểm tra công việc do các nhân viên kế toán thực hiện.
- Phó phòng tài vụ đồng thời là kế toán tổng hợp xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, tổ chức hạch toán kế
toán, tổng hợp các thông tin chính của Công ty và vào sổ Nhật ký chung, lập các báo
cáo
- Thủ quỹ: quản lý tiền mặt căn cứ vào các chứng từ hợp pháp, hợp lệ để tiến
hành xuất, nhập quỹ và ghi sổ quỹ.
- Kế toán tiền - vật liệu thực hiện việc ghi chép phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh có liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, vật liệu, công cụ dụng
cụ, tiền lơng để ghi vào sổ kế toán có liên quan (sổ chi tiết, sổ cái TK111, TK112,
TK152, TK153, TK334 )
- Kế toán TSCĐ và thanh toán: thực hiện việc ghi chép, theo dõi sổ kế toán về
TSCĐ, công nợ và thanh toán công nợ với bên ngoài.
- Kế toán giá thành: chịu trách nhiệm về hạch toán tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm, xác định kết quả sản xuất kinh doanh (chi tiết TK621, TK622,
TK627 )
Ngoài ra, ở các xí nghiệp xây lắp còn có các tổ kế toán (mỗi tổ gồm 1 hoặc một
vài kế toán viên).
Chính vì vậy, phòng tài vụ Công ty luôn đảm bảo cung cấp thông tin, số liệu đầy
đủ kịp thời và giúp Giám đốc ra quyết định đúng đắn trong công tác quản lý.
5
2. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán tại Công ty.
Từ năm 1996 trở về trớc, Công ty tiến hành sử dụng hình thức kế toán (Nhật ký
chứng từ). Nhng do kết cấu sổ phức tạp, không thuận tiện cho việc cơ giới hoá công
tác kế toán nên từ năm 1997 Công ty sử dụng hình thức kế toán (Nhật ký chung) tạo
điều kiện thuận lợi để tiến hành hạch toán kế toán trên máy vi tính. (Xin xem sơ đồ )
Sơ đồ : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức (nhật ký chung)

Ghi hàng ngày :
Ghi vào cuối tháng :
Đối chiếu, kiểm tra :
Trình tự ghi sổ:
(1a) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc nhận đợc, kế toán tiến hành kiểm
tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ đó, định khoản kế toán và ghi vào sổ Nhật ký
chung.
(1b) Các chứng từ thu chi tiền mặt đợc thủ quỹ ghi vào sổ quỹ.
(2) Những chứng từ liên quan tới những đối tợng cần phải hạch toán chi tiết (kế
toán quản trị), kế toán ghi vào sổ chi tiết liên quan.
(3) Định kỳ 3 đến 5 ngày, căn cứ vào các định khoản kế toán đã ghi trên sổ Nhật
6
Sổ nhật ký
chung
(9)
Chứng từ gốc
Sổ cái
Các bảng biểu
kế toán tài chính
Sổ quỹ Sổ kế toán chi
tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Các bảng biểu
kế toán quản trị
(1b)
(4)
(1a)
(3) (5)
(6)
(7)
(8)
(2)
ký chung, ghi chuyển số liệu vào các sổ cái liên quan.
(4) Cuối tháng căn cứ vào số liệu trên các sổ quỹ, kế toán ghi vào các TK phù
hợp trên sổ cái.
(5) Cuối tháng, căn cứ vào số liệu trên các sổ kế toán chi tiết tiến hành lập các
bảng tổng hợp chi tiết chi phí, sổ theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
(6) Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết chi phí, sổ
theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
(7) Tổng hợp số liệu, lập các báo cáo kế toán tài chính nh: bảng cân đối tài sản,
báo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh vào cuối kỳ.
(8) Cuối kỳ, căn cứ vào bảng tổng hợp chi tiết kế toán lập các báo cáo kế toán
quản trị nh báo cáo chi phí và giá thành, báo cáo thu chi tiền mặt.
(9) Kế toán đối chiếu, so sánh, kiểm tra giữa số liệu của kế toán tài chính và kế
toán quản trị.
3. Các chế độ và phơng pháp kế toán áp dụng.
a) Các loại chứng từ mà công ty sử dụng:
- Về lao động tiền lơng:
+ Bảng chấm công: mẫu C 01- H
+ Bảng thanh toán tiền lơng: mẫu số C 02a -H
+ Bảng thanh toán học bổng (sinh hoạt phí): mẫu C 02b-H
+ Phiếu nghỉ hởng bảo hiểm xã hội: mẫu số C 03- H
+ Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội : mẫu số C 04 H
+ Giấy đi đờng : mẫu số C 07- H
- Hàng hoá:
+ Phiếu nhập kho: mẫu 01 VT
+ Phiếu xuất kho : mẫu 02 VT
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: mẫu 03 PXK
+ Phiếu xuất vật t theo hạn mức : mẫu 04 VT
+ Hoá đơn GTGT : mẫu 01- GTKT
+ Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá : mẫu 07- MTT
7
- Vốn bằng tiền:
+ Phiếu thu : mẫu số 01 TT
+ Phiếu chi : mẫu số 02 TT
+ Giấy đề nghị tạm ứng : mẫu 23 BH
+ Giấy nộp tiền
- Tài sản cố định:
+ Biên bản giao nhận tài sản cố định
+ Biên bản thanh lý tài sản cố định
+ Biên bản đánh giá lại tài sản cố định
b) Các loại sổ kế toán và nội dung, kết cấu mẫu sổ của hình thức kế toán
chứng từ ghi sổ:
- Sổ kế toán tổng hợp bao gồm : sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái
+ Mẫu sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Năm
CTGS
Nội dung nghiệp vụ
Tài khoản ghi Số tiền
Số Ngày Nợ Có
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ ghi theo trật tự thời gian các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính phát sinh đã lập chứng từ ghi sổ.
+ Chứng từ ghi sổ là chứng từ do nhân viên kế toán lập trên cơ sở các chứng từ
gốc nhận đợc để làm thủ tục ghi sổ kế toán.
Ví dụ: mẫu chứng từ ghi sổ của Công ty
8
Công ty TNHH Bê tông Thăng Long - Mê Kông Số phiếu : 32
ng Lỏng Trung - Qun ng a- H Ni Tài khoản : 111
Phiếu chi Tài khoản Đ/: 6428
Ngời nhận tiền : Lu Tuấn Anh
Địa chỉ: Phòng tổ chức hành chính
Về khoản:Thanh toán tiền điện thoại
Số tiền: 1.245.000 đồng
Bằng chữ :Một triệu hai trăm bốn năm nghìn đồng chẵn.
Kèm theo: 1 chứng từ gốc
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng kế toán thanh toán
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):
Ngày 18 tháng 05 năm 2005
Thủ quỹ ngời nhận tiền
c, Tổ chức vận dụng hệ thống kế toán:
Công ty TNHH Bê tông Thăng Long - Mê Kông sử dụng các tài khoản cấp một
trong hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số
1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/01/1995 của Bộ trởng Bộ Tài Chính cùng với các tài
khoản cấp 2, 3 cần thiết để phản ánh đầy đủ mọi hoạt động kinh tế tài chính phát sinh
trong công ty. Trong đó, mỗi bộ phận kế toán có nhiệm vụ theo dõi một số tài khoản
nhất định.
TK 111 : Tiền mặt
TK 112 : Tiền GNH
TK 113 : Tiền đang chuyển
TK 121 : Đầu t chứng khoán ngắn hạn
TK 129 : Dự phòng giảm giá đầu t ngắn
hạn.
TK 131 : Phải thu của khách hàng
TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ
TK 136 : Phải thu nội bộ
TK 334 : Phải trả công nhân viên
TK 335 : Chi phí phải trả
TK 336 : Phải trả nội bộ
TK 337 : Thanh toán theo tiến độ kế
hoạch hợp đồng xây dựng
TK 338 : Phải trả, phải nộp khác
TK 341 : Vay dài hạn
TK 342 : Nợ dài hạn
TK 344 : Nhận ký quỹ, ký cợc dài hạn
9
TK 138 : Phải thu khác.
TK 139 : Dự phòng phải thu khó đòi
TK 141 : Tạm ứng
TK 142 : Chi phí trả trớc
TK 144 : Cầm cố, ký cợc, ký quỹ ngắn
hạn
TK 151 : Hàng mua đang đi trên đờng
TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu.
TK 153 : Công cụ, dụng cụ
TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang
TK 155 : Thành phẩm.
TK 156 : Hàng hoá
TK 211 : Tài sản cố định hữu hình
TK 212 : Tài sản thuê tài chính.
TK 213 : Tài sản cố định vô hình
TK 214 : Hao mòn tài sản cố định
TK 217 : Bất động sản đầu t.
TK 223 : Đầu t vào công ty liên kết.
TK 241 : Xây dựng cơ bản dở dang
TK 242 : Chi phí trả trớc dài hạn
TK 244 : Ký quỹ, ký cợc dài hạn
TK 311 : Vay ngắn hạn
TK 315 : Nợ dài hạn đến hạn phải trả
TK 331 : Phải trả cho ngời bán
TK 333 : Thuế và các khoản phải nộp
Nhà nớc
TK 411 : Nguồn vốn kinh doanh
TK 412 : Chênh lệch đánh giá tài sản
TK 413 : Chênh lệch tỷ giá lại tài sản
TK 414 : Quỹ đầu t phát triển
TK 431 : Quỹ khen thởng, phúc lợi
TK 441 : Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ
bản
TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
TK 512 : Doanh thu nội bộ
TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính
TK 517 : Doanh thu kinh doanh bất
động sản đầu t.
TK 521 : Chiết khấu thơng mại
TK 531 : Hàng bán bị trả lại
TK 532 : Giảm giá hàng bán
TK 621 : Chi phí nguyên liệu, vật liệu
trực tiếp
TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627 : Chi phí sản xuất chung
TK 632 : Giá vốn hàng bán
TK 635 : Chi phí tài chính
TK 641 : Chi phí bán hàng
TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 711 : Thu nhập khác
TK 811 : Chi phí khác
TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Bên cạch đó công ty còn sử dụng thêm các tài khoản ngoài bảng nữa.
d, Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán:
Công ty có sử dụng các loại báo cáo theo quy đinh hiện hành là :
10
- Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01 DNN) ban hành theo quyết định số
144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ Tài Chính
- Bảng cân đối tài khoản (mẫu số F 01- Doanh nghiệp ) ban hành theo quyết
định số 144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ Tài Chính dùng để nộp cho cơ
quan thuế.
- Kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02- DN) ban hành theo quyết định số
144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ Tài Chính.
- Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B 09- DN ) ban hành theo quyết định
số 144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ Tài Chính.
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà Nớc (mẫu số F 02- Doanh nghiệp)
ban hành theo quyết định số 144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ Tài Chính
dùng để nộp cho cơ quan thuế.
IIi. kế toán chi tiết chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Bê tông Thăng
Long - Mê Kông.
1. Phân loại chi phí sản xuất, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty.
1.1. Phân loại chi phí sản xuất:
ở nớc ta, các doanh nghiệp dựa trên đặc điểm sản xuất, quản lý và trình độ
nghiệp vụ của mình để phân loại. Và Công ty cũng dựa trên đặc điểm sản xuất của
minh là trong lĩnh vực xây dựng, nên đã phân loại chi phí sản xuất theo hai phơng
pháp sau:
- Phân loại theo yếu tố
- Phân loại theo khoản mục giá thành
1.1.1. Phân loại theo yếu tố:
Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố là sắp xếp những chi phí có chung tính
chất kinh tế vào một yếu tố không kể chi phí sản phẩm đó phát sinh ở đâu, dùng vào
mục đích gì trong quá trình sản xuất .Theo cách này toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia
thành:
- Chi phí nguyên vật liệu chính
- Chi phí nhiên liệu và động lực
- Chi phí tiền lơng và phụ cấp lơng
11
- Trích BHXH, BHYT, KP công đoàn
- Khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
Việc phân loại chi phí theo cách này giúp Công ty biết đợc nội dung kinh tế ban
đầu của từng loại chi phí, từ đó có cơ sở tiến hành xác định phân tích, kiểm tra về định
mức cũng nh nội dung của từng khoản chi tiêu.
1.1.2. Phân loại theo khoản mục giá thành:
Căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong sản xuất, Công ty chia ra
các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục bao gồm các chi phí có cùng mục
đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế nh thế nào. Theo
cách này toàn bộ chi phí đợc chia thành:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
+ Giá trị vật liệu xây dựng
+ Giá trị vật liệu kết cấu
+ Giá trị các loại thiết bị gắn liền với vật kiến trúc.
Giá trị vật liệu kể trên là giá trị về đến hiện trờng thi công bao gồm cả gốc và
chi phí tại hiện trờng. Chi phí vật liệu không bao gồm các vật liệu phụ, nhiên liệu
dùng cho máy thi công, dùng cho công trình tạm
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lơng cơ bản ,tiền lơng phụ, các phụ
cấp lơng có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân vận chuyển
nguyên vật liệu trong thi công.
- Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm các chi phí về nguyên vật liệu dùng
cho máy, tiền khấu hao máy, tiền thuê máy, tiền lơng chính trả cho công nhân điều
khiển máy.
- Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ công trình nhng không tính
trực tiếp cho đối tợng cụ thể. Đó là tiền lơng cho bộ phận quản lý công trình, các
khoản trích theo lơng, khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý và các chi phí khác.
Thông thờng ba loại chi phí này đợc tính vào giá thành sản xuất sản phẩm.
Công ty cộng thêm chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng (trong doanh
nghiệp xây dựng là chi phí bàn giao công trình, hạng mục công trình ) để hình thành
lên giá thành toàn bộ sản phẩm xây lắp . Trên cơ sở cách phân loại này, ta có thể xác
12
địng đợc địa điểm sử dụng và mức phân bổ từng khoản chi phí nhờ đó giá thành sẽ đ-
ợc tính toán nhanh chóng và chính xác.
1.2. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:
ở Công ty TNHH Bê tông Thăng Long - Mê Kông, việc xác định đối tợng tập
hợp chi phí đợc coi là một khâu quan trọng, nhằm tính đúng, tính đủ đầu vào.
Xuất phát từ đặc điểm cơ bản của ngành xây dựng, của sản phẩm xây lắp, đáp
ứng yêu cầu của công tác quản lý, công tác kế toán nên đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất của Công ty đợc xác định là từng công trình, hạng mục công trình. Mỗi công
trình, hạng mục công trình nhận thầu là một hợp đồng kinh tế.
Mỗi công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công xây dựng đến khi hoàn
thành bàn giao đều đợc mở sổ chi tiết chi phí để tập hợp chi phí sản xuất thực tế phát
sinh cho công trình, hạng mục công trình đó.
Các sổ chi tiết tập hợp chi phí sản xuất thực tế này sẽ đợc tổng hợp trong từng
tháng và đợc theo dõi chi tiết theo từng khoản mục chi phí.
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung.
Trong đó:
Chi phí sản xuất chung lại đợc theo dõi chi tiết theo từng yếu tố sau:
- Chi phí dụng cụ sản xuất
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí máy thi công.
- Chi phí bằng tiền khác.
Cuối mỗi tháng, căn cứ vào sổ chi tiết chi phí sản xuất của tất cả các công trình,
hạng mục công trình trong tháng, kế toán tổng hợp số liệu, lập bảng tổng hợp chi phí
sản xuất trong tháng cho các công trình, hạng mục công trình.
13
2. Kế toán chi tiết chi phí sản xuất tại Công ty.
2.1. Kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp:
Chi phí NVL trực tiếp của Công ty nói chung cũng nh của các đơn vị xây lắp nói
riêng bao gồm:
+ Chi phí NVL chính: gạch, ngói, xi măng, sắt thép, cát
+ Chi phí NVL phụ: vôi, sơn, đinh, dây buộc
+ Chi phí vật liệu kết cấu: kèo, cột, khung
+ Chi phí vật liệu trực tiếp khác.
Tại Công ty nói chung và tại các xí nghiệp xây lắp nói riêng vật liệu sử dụng cho
công trình, hạng mục công trình nào thì tính trực tiếp cho công trình đó. Trờng hợp
không tính riêng đợc thì phải phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo
định mức tiêu hao NVL (Xin xem biểu 1):
Công ty sử dụng phơng pháp kế toán kiểm kê thờng xuyên hàng tồn kho để hạch
toán chi phí NVL trực tiếp.
Cụ thể công tác hạch toán chi phí NVL trực tiếp ở Công ty đợc tiến hành nh sau:
Trớc hết phòng kế hoạch kỹ thuật căn cứ vào dự toán đợc lập và kế hoạch về tiến
độ thi công của từng công trình, hạng mục công trình để lập kế hoạch cung ứng vật t
và giao nhiệm vụ sản xuất thi công cho từng xí nghiệp xây lắp ở từng công trình, hạng
mục công trình. Dựa vào nhiệm vụ cụ thể cán bộ cung ứng của xí nghiệp xây lắp sẽ
mua NVL từ những đơn vị kinh doanh cung cấp dịch vụ, đại lý về nhập kho theo giá
thực tế.
Nếu nhu cầu NVL không quá lớn ở các xí nghiệp xây lắp thờng mua NVL và
chuyển thẳng đến chân công trình nhằm giảm chi phí bốc dỡ không cần thiết.
* Thủ tục xuất dùng NVL trực tiếp:
Hiện nay, Công ty áp dụng phơng pháp nhập trớc xuất trớc để xác định giá trị
NVL xuất kho. Theo phơng pháp này giả thiết rằng số hàng nào nhập trớc thì xuất trớc
sau đó tiếp tục đến số hàng nhập sau sẽ xuất sau theo thứ tự thời gian.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét