Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Cty Bắc Hà

Báo cáo tổng hợp
Lời nói đầu
Từ lí luận để đi đến thực tiễn là một quá trình, cần phải có thời gian để ứng dụng lí thuyết
đó một cách hiệu quả.Vì vậy trong mỗi trờng đại học,giai đoạn thực tập của mỗi sinh viên là
hêt sức quan trọng, nó giúp sinh viên có thể vận dụng những kiến thức đã đợc học ở trờng
vào thực tế để so sánh, đánh giá khoảng cách giữa lý thuyết và thực hành cũng nh tích luỹ
một số kinh nghiệm thực tiễn cho công việc sau này. Báo cáo tổng hợp thực tập là văn bản
thể hiện những quan sát tổng quan, những ghi nhận và phát hiện của sinh viên sau quá trình
thực tập tổng hợp tại một cơ sở nào đó. Trong 4 tuần thực tập tổng hợp tại chi nhánh
NHNo&PTNT Láng Hạ, tôi đã đợc quan sát hoạt động chung của Ngân hàng, cũng nh đi
đến từng phòng ban để học hỏi thực tế, gắn những kiến thức đã đợc học ở trờng với thực tế
công tác Ngân hàng tại đây. Kết thúc thời gian thực tập tổng hợp, cùng với sự hớng dẫn tận
tình của thầy giáo hớng dẫn TS Phạm Quang Trung và sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể cán
bộ viên chức chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ, tôi đã hoàn thành bản Báo cáo thực tập
tổng hợp. Bản Báo cáo này đợc chia làm năm chơng với tiêu đề nh sau:
Chơng 1: Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ
Chơng 2: Cơ cấu tổ chức và nhân sự hiện nay của Chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ
Chơng 3: Nhiệm vụ của Chi nhánh và nhiệm vụ của các phòng chức năng
Chơng 4: Tình hình hoạt động của Chi nhánh trong mấy năm gần đây
Chơng 5: Định hớng, mục tiêu cụ thể năm 2004 và trong thời gian tới.
Sinh viên:Lê Minh Đức
Lớp: Ngân Hàng 42b
1
Báo cáo tổng hợp
Chơng 1: Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ
Thành lập.
NHNo&PTNT Việt nam là một trong bốn NHTM Quốc Doanh hàng đầu Việt nam với mạng
lới chi nhánh phân bố rộng khắp và phục vụ một lợng khách hàng lớn và rất đa dạng. Cùng
với các NHTM Quốc Doanh khác, hệ thống NHNo đã góp phần không nhỏ đáp ứng yêu cầu
cung cấp vốn cho các thành phần kinh tế trên mọi miền đất nớc, đặc biệt trong lĩnh vực nông
nghiệp. Trong những tháng cuối năm 1996, NHNo&PTNT Việt Nam đã thể hiện định hớng
chiến lợc có ý nghĩa quan trọng: Củng cố và giữ vững thị trờng nông thôn, tiếp cận nhanh và
từng bớc chiếm lĩnh thị phần tại thị trờng thành thị, phát triển kinh doanh đa năng, hiện đại
hoá công nghệ Ngân hàng, góp phần thúc đẩy nền kinh tế đất nớc. Chính vì thế, cùng với
việc ra đời của một số chi nhánh NHNo tại các thành phố lớn, khu đô thị và trung tâm kinh tế
trên mọi miền đất nớc trong giai đoạn 1996-1997, ngày 1/8/1996 tại quyết định số 334/QĐ-
NHNo_02 của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ
đợc thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ 17/3/1997.
Cơ cấu tổ chức và nhân sự khi CN mới thành lập.
Biên chế tổ chức của chi nhánh ban đầu gồm: Ban giám đốc, hai phòng chức năng là Kế
hoạch kinh doanh và Kế toán ngân quỹ.
-Ban Giám đốc: có 3 đồng chí:
+Giám đốc: Đồng chí Kiều Trọng Tuyến;
+Phó Giám đốc: Đồng chí Lê Hồng Phong;
Đồng chí Nguyễn Mạnh Tiến.
-Phòng Kế hoạch kinh doanh: Có 7 ngời vừa thực hiện nhiệm vụ Tín dụng, Kế hoạch
vừa làm các công việc của Hành chính-Tổ chức cán bộ. ( Lúc này cha có bộ phận Kiểm tra
kiểm toán nội bộ).
-Phòng Kế toán ngân quỹ: gồm 3 ngời thực hiện nhiệm vụ Kế toán và Ngân quỹ.
2
Báo cáo tổng hợp
Về tổ chức Đảng.
Chi nhánh thành lập một chi bộ gồm 5 Đảng viên do đồng chí Kiều Trọng Tuyến_Giám đốc
Chi nhánh làm Bí th Chi bộ, đồng chí Lê Hồng Phong_Phó Giám đốc làm phó Bí th chi bộ,
các Đảng viên là: Nguyễn Mạnh Tiến, Cao Thị Hạnh, Đậu Thị Quý.
Có thể nói sự ra đời của Chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ là bớc mở đầu cho sự phát
triển của NHNo&PTNT Việt Nam tại các địa bàn đô thị, khu công nghiệp và trung tâm kinh
tế trên mọi miền đất nớc
Chơng 2: Cơ cấu tổ chức và nhân sự hiện nay của NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ
I.Cơ cấu tổ chức.
Chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ là chi nhánh cấp 1, loại 1 trực thuộc NHNo&PTNT Việt
Nam. Đứng đầu chi nhánh là Giám đốc chi nhánh.
Gồm có 8 phòng chức năng, 1 chi nhánh cấp 2 và 7 phòng giao dịch:
- Các phòng chức năng:
1. Phòng Kế toán Ngân quỹ;
2. Phòng Tín dụng;
3. Phòng Kế hoạch Nguồn vốn;
4. Phòng Thẩm định;
5. Phòng Thanh toán quốc tế;
6. Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ;
7. Phòng tổ chức cán bộ;
8. Phòng Hành chính quản trị.
- Chi nhánh cấp hai: Chi nhánh Bách khoa.
- Các phòng giao dịch:
+ Phòng giao dịch số 2 (29 Ngõ Trạm)
+ Phòng giao dịch số 3 (Phờng Mai Dịch)
+ Phòng giao dịch số 4 (170 Lò Đúc)
3
Báo cáo tổng hợp
+ Phòng giao dịch số 5 (Nhà C7 đờng Trung Kính)
+ Phòng giao dịch số 6 (91 Hàng Mã)
+ Phòng giao dịch số 7 (92 Đào Tấn)
+ Phòng giao dịch số 8 (22 đờng Hồng Liên)
Sơ đồ tổ chức của Chi nhánh:
Phòng Vi tính cha đợc thành lập chính thức, trên thực tế mới chỉ là Tổ tin học, tuy nhiên để
đáp ứng nhu cầu sử dụng công nghệ ngân hàng ngày càng hiện đại và để không bị tụt hậu so
vơí các đối thủ cạnh tranh thì việc cho ra đời một phòng vi tính với các chức năng và nhiệm
vụ cụ thể là rất cần thiết và sẽ đợc hoàn thành trong một tơng lai không xa.
II.Cơ cấu nhân sự
Theo số liệu thống kê đến 31/12/2003 tổng số nhân sự của chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ
là 183 ngời. Trong đó:
Nam: 64 ngời (chiếm 35%)
4
Giám đốc
Phó GĐ
phụ trách
Tín dụng
Phó GĐ
phụ trách
Kế toán
Phó GĐ
phụ trách
Thanh
toán quốc
tế
Phòng
Tín
dụng
Các
chi
nhánh
cấp 2
Phòng
Thanh
toán
Quốc tế
Phòng
kế
hoạch
nguồn
vốn
Phòng
tổ chức
cán bộ
Các
phòng
giao
dịch
Phòng
kiểm
tra
kiểm
toán
nội bộ
Phòng
vi tính
Phòng
hành
chính
quản trị
Phòng
Kế toán
Báo cáo tổng hợp
Nữ: 119 ngời (chiếm 65%)
Về chất lợng nhân sự của chi nhánh:
Số ngời có trình độ trên Đại học: 3 ngời (chiếm 1,6% trong tổng nhân sự)
Số ngời có trình độ Đại học, Cao đẳng: 139 ngời (chiếm 75,9%)
Số ngời có trình độ Trung cấp, Sơ cấp: 18 ngời (9,8%)
Số ngời cha qua đào tạo: 23 ngời (12,5%)
Bên cạnh đó, cán bộ viên chức của chi nhánh có tuổi đời bình quân khá trẻ (38,31 tuổi).
Xác định yếu tố con ngời đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh và phát triển, công tác tổ
chức cán bộ và đào tạo luôn đợc Chi nhánh chú trọng. Hàng năm các chơng trình đào tạo đợc
tiến hành nhằm mở rộng và nâng cao kiến thức cho số cán bộ viên chức cũ, đào tạo kịp thời
trên cơ sở kèm cặp thực hành với số cán bộ mới. Thời gian đào tạo bình quân trong năm cho
số cán bộ viên chức cơ quan đạt 30 ngày/ngời/năm.
Về cơ cấu nhân sự theo phòng: Phòng tín dụng: 25 ngời; Phòng Kế hoạch: 5 ngời; Phòng Kế
toán-Ngân quỹ: 50 ngời; Phòng Thanh toán quốc tế: 15 ngời; Phòng Kiểm tra-Kiểm toán nội
bộ: 4 ngời; Phòng tổ chức cán bộ và đào tạo: 5 ngời; Phòng Hành chính nhân sự: 13 ngời;
Phòng Thẩm định: 3 ngời. Phòng giao dịch số 2: 9 ngời; Phòng giao dịch số 3: 6 ngời; Phòng
giao dịch số 5: 6 ngời; Phòng giao dịch số 6: 6 ngời; Phòng giao dịch số 7: 6 ngời. Chi nhánh
Bách Khoa: 21 ngời, Phòng giao dịch số 4 trực thuộc chi nhánh Bách Khoa: 6 ngời.
Chơng 3: Nhiệm vụ của chi nhánh và nhiệm vụ của các phòng chức năng
I. Nhiệm vụ của chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ
1) Huy động vốn
a.Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh
toán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nớc và ngoài
nớc bằng Đồng Việt Nam và đồng ngoại tệ.
b.Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu Ngân hàng và thực hiện các
hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNo&PTNT.
5
Báo cáo tổng hợp
c.Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn uỷ thác của Chính phủ, chính quyền địa
phơng và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nớc theo quy định của
NHNo&PTNT.
d.Đợc phép vay vốn ngắn hạn, trung và dài hạn của các tổ chức Tài chính trong
nớc theo quy định của NHNo&PTNT.
2) Cho vay
a. Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam và đồng ngoại tệ
với các tổ chức kinh tế.
b. Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam đối với các cá
nhân và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế.
3) Kinh doanh ngoại hối: Huy động vốn, cho vay, mua, bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế và
các dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của chính phủ, NHNN và
NHNo&PTNT.
4) Kinh doanh dịch vụ ngân hàng khác: Thu, chi tiền mặt, mua bán vàng, bạc, máy rút tiền
tự động, dịch vụ thẻ tín dụng, két sắt, nhận cất giữ, chiết khấu các loại giấy tờ có giá trị đ-
ợc bằng tiền, thẻ thanh toán, nhận uỷ thác cho vay của các tổ chức tài chính, tín dụng, tổ
chức và cá nhân trong và ngoài nớc, các dịch vụ Ngân hàng khác đợc NHNN và
NHNo&PTNT cho phép.
5) Cân đối, điều hoà vốn kinh doanh nội tệ đối với các chi nhánh NHNo&PTNT trực thuộc
trên địa bàn.
6) Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định của NHNo&PTNT.
7) Thực hiện đầu t dới các hình thức nh: Hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần và các hình thức
đầu t khác với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác khi đợc NHNo&PTNT cho phép.
8) Làm dịch vụ cho Ngân hàng phục vụ ngời nghèo.
9) Quản lý nhà khách, nhà nghỉ và đào tạo tay nghề trên địa bàn (Nếu đợc Tổng giám đốc
NHNo&PTNT giao)
10)Thực hiện công tác tổ chức, cán bộ, đào tạo, thi đua khen thởng theo phân cấp uỷ quyền
của NHNo&PTNT.
6
Báo cáo tổng hợp
11)Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độ nghiệp vụ trong phạm
vi địa bàn theo quy định của NHNo&PTNT.
12)Tổ chức phổ biến, hớng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, quy chế nghiệp vụ và văn
bản pháp luật của Nhà nớc, ngành Ngân hàng và NHNo&PTNT liên quan đến hoạt động
của các chi nhánh NHNo&PTNT.
13)Nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng và đề ra kế hoạch
kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của NHNo&PTNT và kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội địa phơng.
14)Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và theo yêu cầu đột xuất
của Tổng giám đốc NHNo&PTNT.
15)Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt nam giao.
II. Nhiệm vụ của các phòng chức năng
1. Phòng Kế hoạch nguồn vốn
1) Nghiên cứu đề xuất chiến lợc khách hàng, chiến lợc huy động vốn tại địa phơng.
2) Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung và dài hạn theo định hớng kinh
doanh của NHNo.
3) Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế hoạch đến
các chi nhánh NHNo&PTNT trên địa bàn.
4) Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hoà vốn kinh doanh đối với các chi nhánh
NHNo&PTNT trên địa bàn.
5) Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm. Dự thảo các báo cáo sơ kết,
tổng kết.
6) Đầu mối thực hiện thông tin phòng ngừa rủi ro và xử lý rủi ro tín dụng.
7) Tổng hợp, báo cáo chuyên đề theo quy định.
8) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh NHNo giao.
2.Phòng Tín dụng
1) Nghiên cứu, xây dựng chiến lợc khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề
xuất các chính sách u đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hớng
7
Báo cáo tổng hợp
đầu t tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản
xuất, lu thông và tiêu dùng.
2) Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách hàng lựa chọn
biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao.
3) Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền.
4) Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình NHNo cấp trên theo phân cấp uỷ
quyền.
5) Tiếp nhận và thực hiện các chơng trình, dự án thuộc nguồn vốn trong nớc, nớc
ngoài. Trực tiếp làm làm dịch vụ uỷ thác nguồn vốn thuộc Chính phủ, ban ngành
khác và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nớc.
6) Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thử nghiệm trong địa bàn,
đồng thời theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết, đề xuất Tổng giám đốc cho phép
nhân rộng.
7) Thờng xuyên phân loại d nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất h-
ớng khắc phục.
8) Giúp Giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các chi nhánh
NHNo&PTNT trực thuộc trên địa bàn.
9) Tổng hợp, báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định.
10)Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh NHNo&PTNT giao.
3.Phòng Thẩm định.
Là phòng mới đợc thành lập với nhiệm vụ thẩm định tài chính đối với các dự án xin vay vốn
có quy mô tơng đối cao (trên 5 tỷ với Doanh nghiệp Nhà nớc và trên 2 tỷ với Doanh nghiệp
ngoài Quốc doanh). Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề. Ngoài ra, thực hiện
các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao.
4. Phòng Kế toán- Ngân quỹ.
1) Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của
Ngân hàng Nhà nớc, NHNo.
8
Báo cáo tổng hợp
2) Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính, quỹ
tiền lơng đối với các chi nhánh NHNo&PTNT trên địa bàn trình NHNo cấp trên
phê duyệt.
3) Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của NHNo&PTNT trên địa
bàn.
4) Tổng hợp, lu trữ hồ sơ, tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các báo cáo
theo quy định.
5) Thực hiện các khoản nộp Ngân sách Nhà nớc theo luật định.
6) Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nớc.
7) Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định.
8) Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh doanh theo
quy định của NHNo&PTNT Việt Nam.
9) Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề.
10)Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh NHNo&PTNT giao.
5.Phòng Hành chính quản trị.
1) Xây dựng chơng trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và có trách
nhiệm thờng xuyên đôn đốc việc thực hiện chơng trình đã đợc Giám đốc chi
nhánh NHNo&PTNT phê duyệt.
2) Xây dựng và triển khai chơng trình giao ban nội bộ chi nhánh và các chi
nhánh NHNo&PTNT trực thuộc trên địa bàn. Trực tiếp làm th ký tổng hợp
cho Giám đốc chi nhánh NHNo&PTNT.
3) T vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợp đồng,
hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành chính
liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của chi nhánh NHNo&PTNT.
4) Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh, trật tự, phòng cháy, nổ tại cơ
quan.
5) Lu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến ngân hàng và văn bản định chế
của NHNo&PTNT.
9
Báo cáo tổng hợp
6) Đầu mối giao tiếp với khách đến làm việc, công tác tại chi nhánh
NHNo&PTNT.
7) Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh; thực hiện công tác hành chính văn
th, lễ tân, phơng tiện giao thông, bảo vệ, y tế của chi nhánh NHNo&PTNT.
8) Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sửa chữa tài sản cố định, mua sắm công
cụ lao động, vật rẻ mau hỏng; quản lý nhà tập thể, nhà khách, nhà nghỉ của
cơ quan.
9) Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị theo chỉ đạo
của ban lãnh đạo chi nhánh NHNo&PTNT.
10)Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần và thăm hỏi
ốm đau, hiếu, hỷ cán bộ nhân viên.
11)Thực hiện nhiệm vụ khác đợc Giám đốc chi nhánh NHNo&PTNT giao.
6. Phòng tổ chức cán bộ-đào tạo
1) Xây dựng quy định lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ với tổ chức
Đảng, Công đoàn, chi nhánh trực thuộc trên địa bàn.
2) Đề xuất mạng lới mở rộng mạng lới kinh doanh trên địa bàn.
3) Đề xuất định mức lao động, giao khoán quỹ tiền lơng đến các chi nhánh
NHNo&PTNT trực thuộc trên địa bàn theo quy chế khoán tài chính của
NHNo&PTNT.
4) Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cán bộ, nhân viên đi công
tác, học tập trong và ngoài nớc. Tổng hợp, theo dõi thờng xuyên cán bộ, nhân
viên đợc quy hoạch đào tạo.
5) Đề xuất, hoàn thiện và lu trữ hồ sơ theo đúng quy định của Nhà nớc, Đảng,
ngành Ngân hàng trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật cán
bộ, nhân viên trong phạm vi phân cấp uỷ quyền của Tổng giám đốc
NHNo&PTNT.
6) Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ thuộc chi nhánh NHNo&PTNT quản lý ; hoàn
tất hồ sơ chế độ đối với cán bộ nghỉ hu, nghỉ chế độ theo quy định của Nhà n-
ớc, của ngành Ngân hàng.
10
Báo cáo tổng hợp
7) Thực hiện công tác thi đua, khen thởng của chi nhánh NHNo&PTNT.
8) Chấp hành công tác báo cáo thống kê, kiểm tra chuyên đề.
9) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh NHNo&PTNT giao.
7. Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ
1) Kiểm tra công tác điều hành của chi nhánh NHNo&PTNT và các đơn vị trực
thuộc theo nghị quyết của Hội đồng quản trị và chỉ đạo của Tổng giám đốc
NHNo&PTNT.
2) Kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy trình nghiệp vụ kinh doanh theo quy định
của pháp luật, NHNo&PTNT.
3) Giám sát việc chấp hành các quy định của NHNN về đảm bảo an toàn trong hoạt
động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng.
4) Kiểm tra độ chính xác của báo cáo tài chính, báo cáo cân đối kế toán, việc tuân
thủ các nguyên tắc chế độ về chính sách kế toán theo quy định của Nhà nớc,
ngành Ngân hàng.
5) Báo cáo Tổng giám đốc NHNo&PTNT, giám đốc chi nhánh NHNo&PTNT kết
quả kiểm tra và đề xuất biện pháp xử lý, khắc phục khuyết điểm, tồn tại.
6) Giải quyết đơn, th khiếu tố liên quan đến hoạt động của chi nhánh
NHNo&PTNT trên địa bàn trong phạm vi phân cấp uỷ quyền của Tổng giám
đốc NHNo&PTNT.
7) Tổ chức giao ban thờng kỳ về công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nội bộ đối
với các chi nhánh NHNo&PTNT trên địa bàn; sơ kết, tổng kết công tác kiểm tra,
kiểm toán nội bộ theo quy định.
8) Làm đầu mối trong việc kiểm toán độc lập, thanh tra, kiểm soát của ngành Ngân
hàng và các cơ quan pháp luật khác đến làm việc với chi nhánh NHNo&PTNT.
9) Thực hiện báo cáo chuyên đề và các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh
NHNo&PTNT, Trởng ban kiểm tra, kiểm toán nội bộ giao
8. Phòng Thanh toán quốc tế
1) Thực hiện công tác thanh toán ngoài nớc của chi nhánh, nghiên cứu, xây
dựng và áp dụng các kỹ thuật thanh toán hiện đại.
11
Báo cáo tổng hợp
2) Tạo điều kiện cho việc thanh toán nhanh nhất, chính xác đáp ứng nhu cầu
của khách hàng.
3) áp dụng công nghệ thanh toán hiện đại.
4) Tổng hợp, báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định.
5) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh NHNo&PTNT giao.
Chơng 4: Tình hình hoạt động của Chi nhánh trong ba năm gần đây
1. Hoạt động nguồn vốn
Bảng 1: Quy mô nguồn vốn Đơn vị : tỷ đồng
Chỉ tiêu 2001 2002 2003
Tổng nguồn vốn kinh doanh 2.630 3.812 4.037
*Phân theo loại tiền
1. Nội tệ 2.276 3.299 3.091
2. Ngoại tệ (quy VNĐ) 354 513 946
*Phân theo kỳ hạn
1.TG không kỳ hạn 469 962 1.046
2. TG có kỳ hạn dới 12 tháng 1.587 863 1.053
3. TG có kỳ hạn trên 12 tháng 574 1.987 1.938
Qua bảng trên ta thấy: Tổng nguồn vốn huy động toàn chi nhánh đến 31/12/2003 đạt 4.037
tỷ đồng, tăng 1.047 tỷ đồng so với năm 2001 (tốc độ tăng trởng 154%), tăng 225 tỷ đồng so
với năm 2002 (tốc độ tăng trởng 106%) đạt 81% kế hoạch năm 2003 ( Kế hoạch là 4.987 tỷ
đồng).
Tổng nguồn vốn năm 2002 tăng 1.182 tỷ đồng (tốc độ tăng trởng 145%) so với năm
2001, vợt kế hoạch năm 2002 là 5,89% (Kế hoạch là: 3600 tỷ đồng).
Về cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền: Cũng qua bảng trên ta thấy nguồn vốn nội tệ
năm 2002 tăng so với năm 2001 ( tăng 1023 tỷ đồng, tức 44,9%) và chiếm 86,5% trong tổng
nguồn; nhng nguồn vốn nội tệ năm 2003 lại giảm so với năm 2002 (giảm 208 tỷ đồng, tức
6,3%), mặc dù vẫn tăng so 2001 (tăng 815 tỷ, tức 35,9%) và chiếm 76,6% trong tổng nguồn.
Trong khi đó nguồn vốn ngoại tệ tăng liên tiếp qua các năm: năm 2002 tăng 159 tỷ so với
năm 2001 (tơng đơng 44,9%); năm 2003 tăng 433 tỷ đồng so với năm 2002 (tơng đơng
84,4%). Nh vậy qua sự tăng trởng của nguồn vốn ngoại tệ ta thấy việc thu hút vốn ngoại tệ
của chi nhánh đã có sự phát triển đáng kể, mang lại những kết quả khả quan.
12
Báo cáo tổng hợp
Về cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn: Nguồn vốn không kỳ hạn tăng liên tục qua các
năm: năm 2002 tăng 493 tỷ so với năm 2001 (tơng đơng 105%), năm 2003 tăng 84 tỷ so với
năm 2002 (tơng đơng 8,7%); Nguồn vốn có kỳ hạn dới 12 tháng có xu hớng giảm qua các
năm: năm 2002 giảm 724 tỷ so với năm 2001 (tơng đơng giảm 45,6%), năm 2003 tăng so với
năm 2002 là 190 tỷ ( tơng đơng 22%) nhng so với năm 2001 thì vẫn thấp hơn nhiều. Nguồn
vốn có kỳ hạn trên 12 tháng có xu hớng tăng: năm 2002 tăng 1413 tỷ đồng so với năm 2001
(tơng đơng 246%), một sự tăng trởng rất nhanh, năm 2003 tuy giảm 49 tỷ đồng so với năm
2002 (tơng đơng giảm 2,5%) nhng con số giảm này là nhỏ và so với năm 2001 thì nguồn vốn
có kỳ hạn trên 12 tháng của năm 2003 vẫn cao hơn rất nhiều.
Năm 2003, nguồn vốn đã không đạt đợc kế hoạch đề ra, đó là do một số nguyên
nhân nh sau:
- Việc tách chuyển và bàn giao chi nhánh Bà Triệu cho NHNo&PTNT Đông Hà nội đã
làm giảm nguồn vốn 172 tỷ đồng.
- Trả tiền vay các Tổ chức tín dụng với lãi suất cao nên làm giảm 250 tỷ so với năm
2002.
- Một nguyên nhân khách quan nổi bật nhất là môi trờng cạnh tranh trên địa bàn thủ
đô, tác động của các quy định về lãi suất khi huy động vốn.
- Mặt khác, trong năm có hai khách hàng lớn chuyển sang ngân hàng khác là: Kho Bạc
Ba Đình và BHXH Hà nội với tổng số 100 tỷ đồng.
2. Tình hình sử dụng vốn
Chỉ tiêu 31_12_2002 30_11_2003 31_12_2003
A. Tổng d nợ
1,465,840 1,528,302 1,515,047
*Phân theo kỳ hạn 1,465,804 1,528,302 1,515,047
- Ngắn hạn 501,731 636,746 642,667
- Trung hạn 26,492 15,35 17,611
- Dài hạn 937,617 86,199 854,769
*Phân theo loại tiền
1,465,804 1,528,302 1,515,047
-Nội Tử 1,090,219 957,537 1,004,754
-Ngoại tệ 375,621 570,765 510,293
*Phân theo loiaị hình
1,465,804 1,528,302 1,515,047
-DNNN 1,381,791 1,426,629 1,237,926
-DNNQD 84,049 101,63 26,269
13
Báo cáo tổng hợp
Nhận thấy,Tổng d nợ đến 31_12_2003 đạt 1,515 tỷ đồng, tốc độ tăng trởng là 103%,tăng 49
tỷ đồng so với măm 2002,đạt 85%kế hoạch năm 2003(kế hoạch năm:1.774 tỷ đồng).Nếu
nhìn cả d nợ bàn dao CN Bà Triệu về NHNo Đông Hà Nội thì d nợ đạt 1.661 tỷ tăng 195
tỷ(Tăng trởng 13%)so năm 2002.
Trong đó:
-D nợ nội tệ đạt:1.005 tỷ đồng,giảm 85 tỷ đồng so với 2002, đạt 95% kế hoạch, chiếm
66,3 tổng d nợ.
-D nợ ngoại tệ dạt;510 tỷ đồng,tăng 134 tỷ đồng so năm 2002 đạt 70% kế hoạch ,chiếm
33, % tổng d nợ .Chi nhánh lấy tỷ giá qui đỏi là 15.645 đồng/USD
*Nguyên nhân d nợ không đạt KH:
-Một số dự án cho vay dài hạn đã kí hợp đòng tín dụng song cha dải ngân hết trong
năm.
-Do tách chi nhánh Bà Triệu trực thuộc ngân hàng đông Hà nội nên d nợ giảm 146 tỷ
đồng.
-Chi nhánh đã quan tâm đến việc mở rộng cho vay các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh, công ty t nhân,công ty cổ phần và hộ sản xuất song kết quả còn thấp.
Chơng 5: Định hớng, mục tiêu cụ thể năm 2004 và trong thời gian tới.
I.Định hớng, mục tiêu cụ thể.
1.Nguồn vốn: 4.925 tỷ đồng(tăng 22% so với năm 2003). Trong đó nâng tỷ trọng tiền gửi
dân c từ 25,% lên 30% trong tổng nguồn vốn.
2.D nợ:1.847tỷ đồng(tăng 22% so năm 2003).Trong đó nâng tỷ trọng cho vay cấc đối tợng
ngoài quốc doanh từ 1,76% lên 30% trong tổng d nợ.
3.Tỷ lệ nợ quá hạn: Dới 1% trong tổng d nợ
4. Tăng thu dịch vụ từ 3,6% lên 5% trên tổng thu nhập
14

Xem chi tiết: Cty Bắc Hà


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét