Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

Giải pháp đẩy mạnh hoạt động giao nhận tại cty TNHH DV VT - TM Việt Hoa

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trịnh Đặng Khánh Toàn


SVTH: Nguyễn Thị Hiền iii Lớp: 07DQN
2.2.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động giao nhận 44
2.3. Đánh giá về tình hình hoạt động của công ty TNHH DV VT-TM Việt
Hoa 45
2.3.1. Thuận lợi 45
2.3.2. Khó khăn 46
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG GIAO
NHẬN TẠI CÔNG TY TNHH DV VT – TM VIỆT HOA 48
3.1. Cơ hội và thách thức đối với ngành giao nhận vận tải ở Việt Nam 48
3.1.1. Cơ hội 48
3.1.2. Thách thức 48
3.2. Mục tiêu và ph
ương hướng hoạt động của công ty 49
3.3. Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động dịch vụ giao nhận của công ty 49
3.3.1. Giải pháp 1: Tối thiểu hóa các chi phí 49
3.3.2. Giải pháp 2: Đào tạo, nâng cao tay nghề cho nhân viên 50
3.3.3. Giải pháp 3: Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng 51
3.3.4. Giải pháp 4: Hạn chế sự ảnh hưởng của tính thời vụ 53
3.3.5. Giải pháp 5: Thâm nhập và mở rộng thị trường 55
3.3.6. Giải pháp 6: Nâng cao cơ s
ở hạ tầng kho bãi, đầu tư thêm phương
tiện vận chuyển 57
3.4. Một số kiến nghị đối với cơ quan nhà nước 59
3.4.1. Đối với Tổng cục Hải quan 59
3.4.2. Đối với cơ quan thuế 59
KẾT LUẬN 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHỤ LỤC CÁC CHỨNG TỪ KÈM THEO 63

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trịnh Đặng Khánh Toàn


SVTH: Nguyễn Thị Hiền iv Lớp: 07DQN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
H É I


- XNK : Xuất Nhập Khẩu
- L/C : Letter of Credit - Thư tín dụng chứng từ
- XK : Xuất Khẩu
- NOR : Notice of Readiness - Thông báo sẵn sàng của tàu
- B/L : Bill of Lading - Vận đơn đường biển
- C/O : Certificate of Origin - Giấy chứng nhận xuất xứ
- CFS : Container Freight Station – Kho hàng lẻ
- FCL : Full container load – Hàng nguyên container
- LCL : Less than container load – Hàng lẻ
- Cont : Container
- WTO : World Trade Organization
















Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trịnh Đặng Khánh Toàn


SVTH: Nguyễn Thị Hiền v Lớp: 07DQN
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ SỬ DỤNG
H É I


Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty 15
Hình 2.2: Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 – 2010 18
Hình 2.3: Tỷ trọng cơ cấu dịch vụ của công ty 2008 – 2010 22
Hình 2.4: Tỷ trọng phương thức giao nhận của công ty 2008- 2010 25
Hình 2.5: Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu 28
Hình 2.6: Sơ đồ qui trình cấp B/L 36
Hình 2.7: Biểu đồ giá trị giao nhận đường biển 2007-2010 39


















Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trịnh Đặng Khánh Toàn


SVTH: Nguyễn Thị Hiền vi Lớp: 07DQN
DANH SÁCH CÁC BẢNG
H É I


Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 – 2010 18
Bảng 2.2: Cơ cấu dịch vụ của Việt Hoa 2008- 2010 21
Bảng 2.3: Doanh thu theo phương thức giao nhận 24
Bảng 2.4: Cơ cấu chi phí của Việt Hoa 26
Bảng 2.5: Giá trị giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển của Việt Hoa 39
Bảng 2.6: Cơ cấu mặt hàng giao nhận đường biển tại công ty Việt Hoa 41
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trịnh Đặng Khánh Toàn


SVTT: Nguyễn Thị Hiền 1 Lớp: 07DQN
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế thương mại toàn cầu hoá cùng với sự phát triển nhiều hình thức
vận tải mới trong những thập niên qua, vận tải quốc tế đang ngày càng thể hiện rõ
vai trò quan trọng trong hoạt động thương mại quốc tế. Song hành cùng sự phát
triển kinh tế là tăng trưởng trong hoạt động xuất nhập khẩu, do đó ngành giao nhận
lại thêm nhiều cơ hội phát triể
n. Điều đó cho thấy tiềm năng phát triển dịch vụ giao
nhận Việt Nam còn khá lớn. Vì vậy mà ngành giao nhận vận tải quốc tế ngày càng
được hoàn thiện và phát triển hỗ trợ cho lĩnh vực Xuất Nhập Khẩu.
Những năm gần đây giao nhận vận tải nói chung và giao nhận vận tải biển nói
riêng phát triển mạnh mẽ là do qui mô của hoạt động xuất nhập khẩu tă
ng lên nhanh
chóng. Tuy nhiên vấn đề giao nhận vận chuyển hàng hoá giữa các quốc gia vốn
không đơn giản như vận chuyển hàng nội địa, bản thân nó là cả một quy trình, một
chuỗi mắt xích nghiệp vụ gắn kết với nhau, người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá
giữ vai trò quan trọng trong vận tải và buôn bán quốc tế. Để thực hiện tốt hoạt động
kinh doanh Xuất Nhập Khẩu đòi hỏi độ
i ngũ nhân viên phải nắm vững nghiệp vụ
giao nhận, thuê tàu, làm thủ tục hải quan Vì vậy vấn đề cấp thiết được đề cập đến
hiện nay đó là phải có những biện pháp để nghiên cứu, hoàn thiện hơn nữa quy trình
giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại công ty Việt Hoa nhằm đẩy
mạnh hoạt động giao nhận đồng thời thúc đẩy xuất nhập kh
ẩu tăng hơn nữa, góp
phần vào việc mang lại giá trị nhiều hơn cho công ty, qua đó góp phần vào sự phát
triển của ngành vận tải cả nước, nâng cao năng lực cạnh tranh của nước ta so với
các nước khác.
Qua thời gian thực tập, tìm hiểu và nghiên cứu về hoạt động giao nhận tại
công ty TNHH DV VT&TM Việt Hoa, cùng với sự giúp đỡ của các anh chị nhân
viên trong công ty, đặc biệt là sự hướng dẫn tậ
n tình của thầy Trịnh Đặng Khánh
Toàn và việc nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động giao nhận nói chung và
hoạt động giao nhận vận tải đường biển nói riêng đối với sự phát triển kinh tế nên
em đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa
xuất khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải và Thương M
ại
Việt Hoa” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trịnh Đặng Khánh Toàn


SVTT: Nguyễn Thị Hiền 2 Lớp: 07DQN
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nhằm tìm hiểu rõ hơn về hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu
bằng đường biển, nghiên cứu những vấn đề chủ yếu của quy trình và thực trạng của
hoạt động giao nhận, nhằm nắm rõ hơn nghiệp vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa
quốc tế và nội địa cũng như tình hình xuất nhập khẩu của công ty trong thời gian
qua, những thuận lợi và hạn chế còn tồn tại. Qua đó đưa ra một số giải pháp, kiến
nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa hoạt động giao nhận của công ty trong thời gian tới,
góp phần thúc đẩy sự phát triển của công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng đề tài nghiên cứu là công ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải và Thương
Mại Việt Hoa. Phạm vi chủ yếu mà đề
tài nghiên cứu là quy trình giao nhận hàng
nguyên container xuất khẩu bằng đường biển tại công ty Việt Hoa.
4. Phương pháp nghiên cứu
Thông qua những lần đi giao nhận hàng hóa thực tế tại các Cảng, khu chế
xuất, em nắm rõ hơn quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, cũng như học
hỏi những kiến thức thực tế.
- Phương pháp phân tích: Phân tích các thông số, dữ liệu liên quan đến công ty
để biết được tình hình hoạt
động của công ty, những kết quả mà công ty đã
đạt được cũng như những phần công ty còn chưa hoàn thành.
- Phương pháp thống kê: Thống kê, tìm hiểu các chỉ tiêu về số lượng giao
nhận, các chỉ tiêu về kinh doanh, chỉ tiêu về thị trường giao nhận
- Phương pháp logic: Tổng hợp, đánh giá về tình hình hoạt động cũng như đưa
ra giải pháp trên cơ sở khoa học và mang tính thực tiễn.
5. K
ết cấu của khóa luận
Nội dung của báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.
Chương 2: Thực trạng nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển
tại công ty TNHH DV-VT và TM Việt Hoa.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận tạ
i công ty
TNHH DV VT – TM Việt Hoa.

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trịnh Đặng Khánh Toàn


SVTT: Nguyễn Thị Hiền 3 Lớp: 07DQN
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG
HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU
1.1. Khái quát chung về giao nhận
1.1.1. Định nghĩa chung về giao nhận
Trong mậu dịch quốc tế, hàng hóa cần phải được vận chuyển đến nhiều nước
khác nhau, từ nước người bán đến nước người mua. Trong trường hợp đó, người
giao nhận (Forwarder: Transitaire) là người tổ chức việc di chuyển hàng và thự
c
hiện các thủ tục liên hệ đến việc vận chuyển.
Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được
định nghĩa là bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc
xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan
đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiể
m, thanh
toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa.
Theo điều 163 của luật thương mại Việt Nam ban hành ngày 23-5-1997 thì
dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao
nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm
các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận
theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vậ
n tải và người giao nhận khác.
Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên
quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng
(người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng). Người giao nhận có thể làm
các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ
ba khác.
1.1.2
. Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận
Điều 167 Luật thương mại quy định, người giao nhận có những quyền và
nghĩa vụ sau đây:
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng.
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của
khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông
báo ngay cho khách hàng.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trịnh Đặng Khánh Toàn


SVTT: Nguyễn Thị Hiền 4 Lớp: 07DQN
- Sau khi ký kết hợp đồng, nếu thấy không thể thực hiện hợp đồng không thỏa
thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng thì phải thông báo cho khách
hàng để xin chỉ dẫn thêm.
- Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồng
không thỏa thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng.
- Người giao nhậ
n được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác.
1.1.3 . Trách nhiệm của người giao nhận
1.1.3.1. Khi là đại lý của chủ hàng
Tùy theo khả năng của người giao nhận, người giao nhận phải thực hiện đầy
đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký kết và phải chịu trách nhiệm về:
- Giao nhận không đúng chỉ dẫn.
- Thiếu sót trong việc mua bảo hiể
m cho hàng hóa mặc dù đã có hướng dẫn.
- Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan.
- Gởi hàng cho nơi đến sai quy định (wrong destination).
- Giao hàng không phải là người nhận.
- Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng.
- Tái xuất không làm đúng những thủ tục cần thiết về việc không hoàn thuế.
- Những thiệt hại về tài sản và người của người thứ ba mà anh ta gây nên. Tuy
nhiên, người giao nhận không chị
u trách nhiệm về hành vi hoặc lỗi lầm của người
thứ ba như người chuyên chở hoặc người giao nhận khác nếu anh ta chứng minh
được là đã lựa chọn cẩn thận.
- Khi làm đại lý người giao nhận phải tuân thủ “Điều kiện Kinh doanh tiêu
chuẩn” (Standard Trading Conditions) của mình.
1.1.3.2. Khi là người chuyên chở (Principal)
- Khi là một người chuyên chở, người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu
độc lập, nhân danh mình chị
u trách nhiệm cung cấp các dịch vụ mà khách hàng yêu
cầu.
- Anh ta phải chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người chuyên
chở, của người giao nhận khác mà anh ta thuê để thực hiện hợp đồng vận tải như
thể là hành vi và thiếu sót của mình.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trịnh Đặng Khánh Toàn


SVTT: Nguyễn Thị Hiền 5 Lớp: 07DQN
- Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của anh ta như thế nào là do luật lệ của
các phương thức vận tải quy định. Người chuyên chở thu ở khách hàng khoản tiền
theo giá cả của dịch vụ mà anh ta cung cấp chứ không phải là tiền hoa hồng.
- Người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở không phải trong trường
hợp anh ta tự vận chuyển hàng hóa bằng các phương tiện vận tả
i của chính mình
(Performing Carrier) mà còn trong trường hợp anh ta, bằng việc phát hành chứng từ
vận tải của mình hay cách khác, cam kết đảm nhận trách nhiệm của người chuyên
chở (người thầu chuyên chở - Contracting Carrier).
- Khi người giao nhận cung cấp các dịch vụ liên quan đến vận tải như đóng
gói, lưu kho, bốc xếp hay phân phối…thì người giao nhận sẽ chịu trách nhiệm như
người chuyên chở nếu người giao nhận thực hi
ện các dịch vụ trên bằng phương tiện
của mình hoặc người giao nhận đã cam kết một cách rõ ràng hay ngụ ý là họ chịu
trách nhiệm như một người chuyên chở khi đóng vai trò là người chuyên chở thì các
điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn thường không áp dụng mà áp dụng các công ước
quốc tế hoặc các quy ước do phòng Thương mại quốc tế ban hành.
Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về những mất mát, hư
h
ỏng của hàng hóa phát sinh từ những trường hợp sau đây:
- Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng ủy thác.
- Khách hàng đóng gói và ghi kí mã hiệu không phù hợp.
- Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hóa.
- Do chiến tranh hoặc đình công.
- Do các trường hợp bất khả kháng.
- Ngoài ra, người giao nhận không chịu trách nhiệm về mất khoảng lợi đáng lẽ
khách hàng được h
ưởng về sự chậm trễ hoặc giao nhận sai địa chỉ mà không phải
do lỗi của mình.
1.2 . Giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu tại cảng biển
1.2.1 . Cơ sở pháp lý, nguyên tắc giao nhận hàng hoá XNK tại cảng biển
 Cơ sở pháp lý
Việc giao nhận hàng hóa XNK phải dựa trên cơ sở pháp lý như các quy phạm
pháp luật Quốc tế và của Việt Nam…
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trịnh Đặng Khánh Toàn


SVTT: Nguyễn Thị Hiền 6 Lớp: 07DQN
- Các công ước về vận đơn, vận tải, Các công ước quốc tế về hợp đồng mua
bán hàng hóa…Ví dụ: Công ước Vienne 1980 về buôn bán quốc tế .
- Các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước Việt Nam về giao nhận vận
tải; Các loại hợp đồng và L/C mới đảm bảo quyền lợi của chủ hàng XNK.
Ví dụ: Luật, bộ luật, nghị định, thông tư
+ Bộ
luật hàng hải 1990
+ Luật thương mại 1997
+ Nghị định 25CP, 200CP, 330CP
+ Quyết định của bộ trưởng bộ giao thông vận tải; quyết định số 2106
(23/8/1997) liên quan đến việc xếp dỡ, giao nhận và vận chuyển hàng hóa tại cảng
biển Việt Nam…
 Nguyên tắc
Các văn bản hiện hành đã quy định những nguyên tắc giao nhận hàng hóa
XNK tại các cảng biển Việt Nam như sau:
- Việ
c giao nhận hàng hóa XNK tại các cảng biển là do cảng tiến hành trên cơ
sở hợp đồng giữa chủ hàng và người được chủ hàng ủy thác với cảng.
- Đối với những hàng hóa không qua cảng (không lưu kho tại cảng) thì có thể
do các chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác giao nhận trực tiếp với người
vận tải (tàu) (quy định mới từ năm 1991). Trong trường hợp đó, chủ hàng hoặ
c
người được chủ hàng ủy thác phải kết toán trực tiếp với người vận tải và chỉ thỏa
thuận với cảng về địa điểm thoát dỡ, thanh toán các chi phí có liên quan.
- Việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực hiện.
Trường hợp chủ hàng muốn đưa phương tiện vào xếp dỡ thì phải thỏa thuận
với cảng và phả
i trả các lệ phí, chi phí liên quan cho cảng .
- Khi được ủy thác giao nhận hàng hóa XNK với tàu, cảng nhận hàng bằng
phương thức nào thì phải giao hàng bằng phương thức đó.
- Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa khi hàng đã ra khỏi bãi, cảng.
- Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người được ủy thác phải xuất trình
những chứng từ hợp lệ xác định quyền được nhận hàng và phải nhậ
n được một cách
liên tục trong một thời gian nhất định những hàng hóa ghi trên chứng từ.
- Việc giao nhận có thể do cảng làm theo ủy thác hoặc chủ hàng trực tiếp làm.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét