5
Xu hướng dịch vụ tài chính trên thế giới
•
Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển mạnh
•
Tính thị trường trong dịch vụ tài chính chính
thức: chuyên nghiệp hóa, tính linh hoạt cao;
mức lãi suất, vốn vay phụ thuộc nhiều vào mục
đích thương mại
•
Tính thị trường trong dịch vụ tài chính vi mô
tăng, tính chuyên nghiệp hóa tăng
•
Phân mảng thị trường/đối tượng rõ rệt giữa tín
dụng thương mại và tín dụng cho người nghèo:
đòi hỏi chính sách đặc thù hơn
6
Cung:
–
Kênh cho vay chính thức
giảm dần thị phần ở nông
thôn
–
Ngân hàng thương mại
chưa đến được nông thôn
–
Chính sách lãi suất thay
đổi nhanh chóng
–
Ngân hàng vốn của nhà
nước thay đổi chính sách
•
Cầu:
–
85% người nghèo sống ở
nông thôn
–
Dịch vụ thương mại nông
nghiệp tăng
–
Nhu cầu chuyển tiền của
người dân di cư về quê
tăng
Xu hướng dịch vụ tài chính ở nông thôn Việt
Nam: cơ hội cho tín dụng vi mô
7
Xu hướng dịch vụ tài chính ở nông thôn: khó
khăn của tín dụng vi mô
–
Tín dụng vi mô chưa tiếp cận được nguồn vốn
chính thức
–
Hệ thống tài chính vi mô phi chính thức chưa
chuyển đổi thành quy mô tiêu chuẩn nghiệp
vụ như ngân hàng (v/d: theo NĐ28)
8
Tài chính vi mô ở Việt Nam
•
Các ngân hàng có liên quan đến tài chính vi mô
•
Các tổ chức tài chính vi mô hoặc gần giống TC TCVM
•
Khung pháp lý cho hoạt động tài chính vi mô ở Việt Nam
–
Chính sách tiền tệ liên quan đến hoạt động của tài chính vi mô
–
Khung pháp lý cho các hoạt động của tài chính vi mô
9
Cung dịch vụ tài chính chính thức vẫn chiếm
90% thị phần tài chính nông thôn -
•
5 ngân hàng thương mại nhà nước, 40 ngân hàng cổ
phần
•
920 quỹ tín dụng nhân dân (1993), 70 hợp tác xã tín dụng
•
Ngân hàng thương mại nhà nước: tiếp cận khó, thủ tục
vay khó, phức tạp, ít ưu đãi cho người nghèo
•
Ngân hàng cổ phần: chưa có kênh dịch vụ tại nông thôn
nhiều, lãi suất thương mại, cạnh tranh
•
Ngân hàng Nông nghiệp và Ngân hàng chính sách (1995-
2003) ưu tiên giảm nghèo
10
Kênh dịch vụ tài chính bán và phi
chính thức: Cung tài chính vi mô
•
Chương trình cho vay của nhà nước, Chương trình Xóa
đói Giảm nghèo v.v (1998-nay)
•
Chương trình của các hội: Hội PN, hội Nông dân
•
Các tổ chức quốc tế (50 Tổ chức, chiếm 5% thị phần)
•
Các quỹ tín dụng đặc biệt (ví dụ CEF, TYM, M7…)
•
Tiết kiệm bưu điện
11
Chính sách tiền tệ, tài chính liên quan đến hoạt động của tài
chính vi mô:
– hiện đại hóa ngành ngân hàng
- Cổ phần hóa ngân hàng+ ngân hàng thương mại
–
Thay đổi chính sách quản lý tiền tệ
•
1991 Quản lý rủi ro, quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc của
NH
•
1997: Ngân hàng áp dụng lãi suất linh hoạt
•
2002: NH thương mại được áp dụng lãi suất thỏa thuận,
Lãi suất thị trường,
•
2002: Thành lập ngân hàng chính sách
•
2004: Ngân hàng/Công ty tài chính nước ngoài ở Việt
nam
12
Khung pháp lý cho hoạt động tài
chính vi mô ở Việt Nam
Cơ hội mở rộng cung dịch vụ tài chính
cho vùng nông thôn, vùng sâu xa: Nghị
định 28 cho phép thành lập Quỹ tín dụng
tại cấp tỉnh, huyện, thành lập ngân hàng
phụ nữ…
•
-Cơ chế tài chính rõ ràng minh bạch hơn
cho hoạt động quỹ, không phải đóng thuế
•
Các quỹ/TCTCVM được đưa ra mức lãi
suất dựa theo thị trường (từ năm 2002)
•
Nghị định 165: phát triển ngành TCVM
•
Nghi định 177: thành lập tổ chức địa
phương
•
Thách thức: Ngân
hàng chính sách, NH
Nông nghiệp vẫn được
trợ cấp: mức lãi suất,
chi phí hoạt động,
•
cạnh tranh với khu vực
phi chính thức bằng các
ưu đãi: dễ xóa nợ
13
Tài chính vi mô ở Việt Nam (tiếp)
Thách thức
•
THiếu môi trường phát triển kinh doanh
lành mạnh, phi cạnh tranh
•
Cạnh tranh của các tổ chức tín dụng
chính thức với cơ chế bao cấp: lãi suất,
chi phí hoạt động, cấp vốn
•
TCVM hạn chế về huy động vốn/Thiếu
vốn
Cơ hội
•
Tư nhân hóa nhanh,
•
Dịch vụ nông nghiệp, (cầu) tăng mạnh
•
Công nghệ thông tin cơ sở hạ tầng phát
triển,
•
Nghị định 28: tiếp cận nguồn vốn trong và
ngoài nước, hoạt động tự vững
•
Sản phẩm dịch vụ phù hợp với người
nghèo
Hạn chế
•
Năng lực quản lý thấp, thiếu tính
chuyên nghiệp, thụ động, chưa có
định hướng lâu dài
•
Chưa có bảo hiểm vi mô
Rủi ro
•
Chi phí hoạt động cao
•
Quá phụ thuộc vào nguồn tài trợ
•
Các chương trình mục tiêu tập
trung và công cân bằng cho các
vùng
14
Phát triển các tổ chức tài chính vi mô
Xây dựng chiến lược toàn diện, là một phần của
khu vực tài chính: huy động và sử dụng vốn,
phát triển thị trường liên kết với kênh tài chính
chính thức
Liên kết mạng lưới; liên kết TCVM và dịch vụ tài
chính; thành lập hiệp hội tài chính vi mô
Xây dựng tổ chức: chuẩn hóa, đội ngũ, chính
sách, thủ tục, quản lý tài chính
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét