Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu ở Công ty Xuất nhập khẩu với Là

riêng trong toàn công ty.
Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh của Công ty theo
quy chế hiện hành để thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của công ty.
Tuân thủ các chính sách, chế độ, pháp luật của Nhà nớc và quản lý kinh tế
tài chính, quản lý xuất nhập khẩu và trong giao dịch đối ngoại thực hiện nghiêm
chỉnh các cam kết hợp đồng kinh tế mà công ty đã ký. Trực tiếp xuất nhập khẩu
hàng hóa giữa nớc ta với Lào và một số nớc ta xuất khẩu những sản phẩm do
Công ty sản xuất ra hoặc do Công ty liên doanh sản xuất; nhập khẩu nguyên vật
liệu phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của Công ty.
Nhận ủy thác xuất nhập khẩu và nhận làm các dịch vụ thuộc phạm vi kinh
doanh của Công ty theo yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nớc.
Sản xuất gia công các mặt hàng xuất khẩu.
Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhằm thực hiện tốt các
nhiệm vụ kinh doanh của Công ty.
Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao chất lợng
hàng hóa, nâng cao sức cạnh tranh và mở rộng thị trờng tiêu thụ.
Góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ.
+ Quyền hạn của công ty.
Công ty xuất nhập khẩu với Lào là một doanh nghiệp nhà nớc có t cách
pháp nhân, thứ hai là có tài sản riêng, thứ ba tự chịu trách nhiệm độc lập về hoạt
động kinh doanh bằng tài sản của mình, thứ t khi tham gia vào các quan hệ kinh
tế với t cách là nguyên đơn hoặc bị đơn trớc các cơ quan tài phán. Do vậy đợc
quyền chủ động giao dịch, đàm phán ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế,
hợp đồng mua bán ngoại thơng và các văn bản hợp tác liên doanh liên kết với
khách hàng, đối tác trong và ngoài nớc.
Đợc vay vốn (kể cả ngoại tệ) ở trong và ngoài nớc, đợc thực hiện liên
doanh hợp tác sản xuất với các tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế ở
trong nớc và ngoài nớc phù hợp với quy chế của pháp luật hiện hành của nhà n-
ớc.
Công ty đợc tham gia tổ chức hội chợ triển lãm quảng cáo hàng hóa, tham
gia các hội nghị, hội thảo, chuyên đề liên quan đến hoạt động của Công ty ở
5
trong và ngoài nớc.
Đợc cử các cán bộ của Công ty đi công tác ở nớc ngoài hoặc mời bên nớc
ngoài vào Việt Nam để giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng và các vấn đề
thuộc lĩnh vực kinh doanh của Công ty
Tổ chức doanh nghiệp theo hình thức có tự chủ pháp nhân thực hiện chế độ
hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản tại ngân hàng, có con dấu riêng theo quy
định của Nhà nớc.
Sổ sách kế toán và việc phân phối lợi nhuận của Công ty đợc thực hiện
theo quy chế hiện hành của Nhà nớc.
3. Những đặc điểm kinh tế, kỹ thuật chủ yếu có liên quan đến hoạt
động của Công ty.
Mặc dù Công ty xuất nhập khẩu với Lào - VILEXIM là một Công ty thơng
mại chuyên hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu là chủ yếu, nh-
ng tháng 1/2001 Công ty cũng đã đi vào khai thác một liên doanh sản xuất sắt
thép xây dựng tại thị trờng Lào, do vậy Công ty có đặc trng riêng đợc thể hiện
chủ yếu nh sau:
a. Về thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
Do là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu
cho nên Công ty có quan hệ hợp tác kinh doanh, buôn bán với hơn 40 nớc
trên thế giới cả Châu á, Châu Âu, Châu Phi và Châu Mỹ trong đó thị trờng
chủ yếu là Châu á chiếm từ 80-85% tổng doanh thu trong đó phải kể đến các
nớc nh: Lào, Nhật, Singapore, Hồng Kông, Indonexia, Đài Loan, Trung
Quốc
Đối với thị trờng nội địa thì Công ty nhập khẩu về các mặt hàng mà Công
ty có đơn đặt hàng để đáp ứng nhu cầu trong nớc.
b. Về mặt hàng và số lợng mặt hàng của Công ty.
Các sản phẩm mà Công ty tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối
với xuất khẩu thì Công ty chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm sản nh:
gạo, lạc nhân, hồ tiêu, cà phê, hạt điều, gỗ, hoa hồi, thảo quả Hàng thủ công
mỹ nghệ: đồ gốm, đồ sứ, sơn mài
6
Đối với hàng nhập khẩu thì Công ty chủ yếu nhập các mặt nh: Kim loại
đen, kim loại màu, dây cáp nhôm, dây đồng, ống nớc, đồ điện dân dụng nh:
máy điều hòa, tủ lạnh. Ô tô, xe máy, hóa chất
c. Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Công ty.
Để hoạt động sản xuất, kinh doanh có hiệu quả yêu cầu đòi hỏi phải
nghiên cứu và đa ra một cơ cấu tổ chức tối u, tận dụng đợc mọi khả năng của
các phòng ban và của từng thành viên trong toàn công ty theo nguyên tắc một
thủ trởng, tạo đợc thế và lực cho Công ty trong sự cạnh tranh khắc nghiệt của cơ
chế thị trờng.
Đứng đầu công ty là Giám đốc công ty, do Bộ Thơng mại bổ nhiệm giữ vai
trò chỉ đạo và điều hành chung trong toàn công ty theo chế độ một thủ trởng,
chịu trách nhiệm trớc nhà nớc và Bộ Thơng mại về mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty, đảm bảo phổ bién và thi hành các chính sách pháp luật của
Nhà nớc. Đại diện cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty.
Dới Giám đốc là 2 Phó giám đốc. Các phó giám đốc do giám đốc đề nghị
và đợc Bộ Thơng mại bổ nhiệm. Phó giám đốc công ty làm tham mu cho giám
đốc trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong đó có một phó giám đốc thờng
trực thay mặt giám đốc giám sát, chỉ đạo một số lĩnh vực trong hoạt động sản
xuất kinh doanh tại Hà Nội, văn phòng đại diện và liên doanh sản xuất thép tại
Lào rồi báo cáo lên giám đốc.
Phó giám đốc thứ 2 thay mặt giám đốc chỉ đạo và điều hành hoạt động
kinh doanh cho chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm trớc
giám đốc về hoạt động kinh doanh, chịu trách nhiệm trong việc thi hành các chế
độ chính sách của Nhà nớc rồi báo cáo lên giám đốc.
Các phòng chức năng và các chi nhánh, các văn phòng đại diện: gồm có 3
phòng quản lý là phòng tổ chức hành chính, phòng kế toán tài vụ, phòng kế
hoạch tổng hợp, 6 phòng nghiệp vụ, văn phòng đại diện tại Đông Hà, tại Lào.
+ Phòng tổ chức hành chính: Tham mu cho giám đốc về tổ chức bộ máy
quản lý công ty trong từng thời kỳ một cách có hiệu quả, đánh giá chất lợng cán
bộ, chỉ đạo xây dựng và xét duyệt định mức lao động, tiền lơng cho các thành
7
viên trong công ty.
Tổ chức quản lý và thực hiện các công tác hành chính, quản trị nhằm phục
vụ và duy trì các hoạt động cần thiết cho hoạt động kinh doanh. Thực hiện chế
độ chính sách đối với nhân viên, tổ chức công tác hành chính văn th lu trữ, thuê,
tuyển lao động
+ Phòng kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ làm các công tác theo dõi nghiệp vụ
liên quan đến công tác hạch toán kế toán, làm công tác kiểm tra, kiểm soát việc
thực hiện các chế độ quản lý kinh tế, lập báo cáo quyết toán phản ánh kết quả
hoạt động kinh doanh theo định kỳ.
Chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động tài chính của công ty trong đó kế
toán trởng có nhiệm vụ chỉ đạo nhân viên trong phòng kế toán hạch toán theo
đúng chế độ mà nhà nớc quy định.
+ Phòng kế hoạch tổng hợp: Có nhiệm vụ lập ra kế hoạch kinh doanh
chung cho toàn công ty và phân bổ kế hoạch kinh doanh cho từng phòng kinh
doanh cụ thể và báo cáo lên ban lãnh đạo tình hình hoạt động kinh doanh của
công ty từng tháng, quý, đồng thời đa ra các biện pháp tháo gỡ những khó khăn
trong công ty
+ Phòng nghiệp vụ xuất - nhập I, II, III, IV, phòng kinh doanh dịch vụ, và
phòng đầu t: đợc phép kinh doanh xuất nhập khẩu với tất cả các quốc gia trên
thế giới, bên cạnh đó còn đợc phép kinh doanh trên cả thị trờng trong nớc, khi
tìm đợc khách hàng các phòng này phải lập các phơng án kinh doanh trình lên
giám đốc, giám đốc sẽ xét duyệt và đứng ra làm đại diện để ký kết hợp đồng với
khách hàng, còn các nghiệp vụ cụ thể và giao dịch do các phòng trên tiến hành.
+ Chi nhánh và văn phòng đại diện: Hoạt động theo phơng thức khoán, tr-
ởng chi nhánh, văn phòng đại diện có quyền quyết định và quản lý mọi hoạt
động kinh doanh của chi nhánh đồng thời chịu trách nhiệm trớc giám đốc, pháp
luật, tập thể cán bộ công nhân viên chức của chi nhánh và đại diện.
+ Liên doanh sản xuất thép: sản xuất thép xây dựng bắt đầu đi vào hoạt
động từ 1/2001 tại Lào.
Sơ đồ số 3: Tổ chức bộ máy Công ty VILEXIM
8
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Phòng
kế
toán
tài vụ
Phòng
kế
hoạch
tổng
hợp
Phòng
kinh
doanh
dịch
vụ
Phòng
xuất
nhập
1
Phòng
xuất
nhập
2
Phòng
xuất
nhập
3
Phó giám đốc
thường trực
Phó giám đốc
chi nhánh
Giám đốc
Chi nhánh
tại Tp Hồ Chí Minh
Phòng
xuất
nhập
4
d. Nguồn nhân lực của công ty.
Tổng số cán bộ công nhân viên chức trong công ty là 87 ngời, cha kể văn
phòng đại diện.
Phòng giám đốc gồm: 1 cán bộ
Phòng phó giám đốc: 2 cán bộ
Phòng tổ chức hành chính gồm: 1 trởng phòng, 1 phó phòng và 14 nhân viên.
Phòng kế hoạch tổng hợp gồm: 1 trởng phòng, 1 phó phòng, 2 nhân viên.
Phòng kế toán tài vụ gồm: 1 trởng phòng, 2 phó phòng và 7 kế toán viên
Phòng xuất nhập khẩu I gồm: 1 trởng phòng, 1 phó phòng và 3 nhân viên.
Phòng xuất nhập khẩu II gồm: 1 trởng phòng, 1 phó phòng và 3 nhân viên.
Phòng xuất nhập khẩu III gồm: 1 trởng phòng, 1 phó phòng và 3 nhân viên.
Phòng xuất nhập khẩu IV gồm: 1 trởng phòng, 1 phó phòng và 8 nhân viên.
Phòng kinh doanh dịch vụ XNK: 1 trởng phòng, 1 phó phòng và 3 nhân viên.
Phòng đầu t: 1 trởng phòng, 1 phó phòng và 3 nhân viên.
Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh: có 20 nhân viên.
Trong đó chủ yếu là ký kết hợp đồng dài hạn chiếm 85% tổng số lao động
trong toàn công ty còn lại là ký kết theo từ 1 đến 3 năm. Đại đa số cán bộ công
nhân viên trong toàn công ty đều đã tốt nghiệp đại học, có năng lực và kinh
nghiệm trong kinh doanh. Công ty có một bộ máy quản trị viên năng động nắm
9
bắt nhanh nhạy với cơ chế thị trờng có những quyết sách rất đúng trong việc đa
ra chiến lợc hoạt động kinh doanh của công ty.
Bảng số 1: Số lợng lao động và trình độ của công ty
STT Chức vụ Số lợng Trình độ Thâm niên công tác
1 Giám đốc 1 Đại học 37 năm
2 Phó giám đốc 2 Đại học 23 - 32 năm
3 Kế toán trởng 1 Đại học 32 năm
4 Trởng phòng 6 Đại học 18-33 năm
5 Phó phòng 10 Đại học 15-33 năm
6 Kế toán viên 7 Đại học 4-33 năm
7 Nhân viên 59 45 Đại học - 14
trung cấp
3-33 năm
8 Tổng 87
Dựa vào bảng trên cho thấy Công ty có một đội ngũ nhân lực tơng đối tối -
u. Đại đa số cán bộ công nhân viên đều đã tốt nghiệp đại học chiếm tới 83%
trong toàn công ty trong đó số lao động trẻ đều đã tốt nghiệp đại học, chỉ có 14
lao động là cha tốt nghiệp chiếm 17% nhng đa số những nhân viên này hiện
nay đã cao tuổi. Trong suốt những năm qua công ty đã và đang thực hiện chủ tr-
ơng trẻ hóa đội ngũ nhân viên nhằm tăng thêm sự năng động, sáng tạo cho công
ty. Do công ty là công ty thơng mại nên số lao động trực tiếp chiếm không quá
cao nh các công ty sản xuất, mà chỉ có 54 ngời chiếm 63%, còn lao động gián
tiếp có 1 giám đốc, 2 phó giám đốc và 3 phòng tổ chức hành chính, phòng kế
toán tài vụ, phòng kế hoạch tổng hợp. Chiếm 37% tổng số lao động trong toàn
công ty. Điều này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm của công ty.
10
Chơng II
thực trạng sản xuất kinh doanh và xuất khẩu
của Công ty xuất nhập khẩu với Lào
1. Phân tích thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh.
Trong suốt những năm vừa qua kể từ ngày Công ty xuất nhập khẩu với Lào
- VILEXIM tách ra khỏi Công ty xuất nhập khẩu Biên giới cũng là lúc đất nớc
ta bắt đầu thực hiện cơ chế mở cửa, xây dựng và phát triển nền kinh tế theo cơ
chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc cùng với sự thay đổi mạnh của nền kinh
tế, Công ty xuất nhập khẩu với Lào cũng từng bớc phát triển và hội nhập vào
môi trờng kinh doanh mới mặc dù gặp không ít khó khăn trong đó có cả những
nguyên nhân khách quan và chủ quan. Nguyên nhân khách quan là do việc đất
nớc ta mới chuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị tr-
ờng do vậy chúng ta cha có đợc một hệ thống chính sách đầy đủ và đồng bộ, ch-
a thúc đẩy đợc mọi nguồn lực của từng đơn vị kinh tế, còn nhiều chính sách cha
hợp lý gây khó khăn cho các doanh nghiệp. Thứ hai, do doanh nghiệp khi mới
thành lập không phải là một đơn vị có tiềm lực kinh tế lớn đã làm giảm hiệu quả
cạnh tranh của công ty. Thứ ba, là do mới chuyển đổi cơ chế do đó các doanh
nghiệp cha nắm bắt đợc thông tin đầy đủ về các thị trờng kể cả trong lĩnh vực
kinh doanh xuất nhập khẩu, khi chuyển đổi cơ chế cũng đồng nghĩa với việc các
doanh nghiệp không còn đợc sự bao cấp của Nhà nớc mà công ty phải tự hạch
toán kinh doanh tự chịu trách nhiệm trớc tài sản của công ty khác với trớc đây
công ty chỉ việc thực hiện kinh doanh theo chỉ tiêu của Nhà nớc, còn thị trờng
đã đợc nhà nớc lo, bị hạn chế nhiều hoạt động trong chức năng kinh doanh, cơ
sở vật chất yếu kém, cha có kinh nghiệm thị trờng. Sau một thời kỳ đã bắt đầu
đi vào ổn định thì cuộc khủng hoảng tài chính, tiền tệ ở khu vực ASEAN xảy ra
đã ảnh hởng rất lớn đến nền kinh tế thế giới, đồng thời tác động mạnh đến nền
kinh tế nớc ta trong tất cả các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, thị trờng bị thu hẹp
sức mua giảm. Đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu việc khủng
hoảng kinh tế đã làm cho kim ngạch xuất nhập khẩu giảm mạnh, nhất là xuất
11
khẩu. Những yếu tố đó đã tác động không nhỏ đến tính hình hoạt động của
công ty. Là một công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập
khẩu khi cuộc khủng hoảng tài chính khu vực diễn ra cũng có nghĩa là đồng tiền
của các nớc ASEAN sẽ trở nên giảm giá trị hơn so với đồng nội tệ của nớc ta
làm cho hàng hóa của các nớc này khi xuất khẩu sẽ rẻ hơn so vơí hàng hóa của
nớc ta, do vậy đã làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa nớc ta, xuất khẩu
sẽ trở nên rất khó khăn, dẫn tới sức mua giảm, nhu cầu nhập khẩu giảm xuống.
Chính điều này đã làm cho lợng khách của công ty bị giảm sút.
Đứng trớc những khó khăn đó công ty đã không lùi bớc, bằng mọi nỗ
lực cố gắng, đoàn kết một lòng của toàn thể cán bộ công nhân viên, Công ty
không ngừng nâng cao kim ngạch xuất nhập khẩu, từng bớc thâm nhập thị tr-
ờng mới, củng cố thị trờng truyền thống, đặc biệt trong cuộc khủng hoảng tài
chính 1997-1998 vừa qua kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty không bị
ảnh hởng mạnh, các hoạt động kinh doanh và dịch vụ ngày càng phong phú,
cơ cấu mặt hàng đa dạng và có khả năng chiếm lĩnh thị trờng cao. Để thấy rõ
đợc sự tăng trởng và phát triển của công ty trong những năm qua, chúng ta
cùng xem xét và nghiên cứu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty.
Tình hình hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty trong
những năm vừa qua.
* Tình hình tài chính của công ty.
Đối với mỗi doanh nghiệp thì để tiến hành sản xuất kinh doanh yếu tố đầu
tiên cần phải có là vốn. Tùy thuộc vào khả năng tài chính mà các chủ thể kinh
doanh tự chọn cho mình một đối tợng sản xuất, kinh doanh. Nguồn vốn cũng là
yếu tố có ảnh hởng rất quan trọng đến việc doanh nghiệp lựa chọn và áp dụng
loại công nghệ nào, quy mô sản xuất là bao nhiêu. Trớc đây trong thời kỳ bao
cấp, nguồn vốn của các doanh nghiệp đều do nhà nớc cấp để hoạt động theo chỉ
tiêu kế hoạch của Nhà nớc. Nhng từ khi thực hiện chính sách đổi mới thì nguồn
vốn của các doanh nghiệp đợc trực tiếp do các doanh nghiệp quản lý và sử dụng
nó. Bên cạnh nguồn vốn do nhà nớc cấp (đối vói các doanh nghiệp nhà nớc),
doanh nghiệp còn đợc phép áp dụng các biện pháp huy động, mở rộng nguồn
12
vốn nh: vay các tổ chức tín dụng trong và ngoài nớc, phát hành cổ phiếu trái
phiếu (các công ty cổ phần), huy động vốn trong nội bộ công ty để đáp ứng
nhu cầu sản xuất kinh doanh, cùng với sự phát triển của xã hội, và để cạnh tranh
có hiệu quả các doanh nghiệp luôn phải đầu t cải tiến kỹ thuật, công nghệ, tay
nghề, trình độ quản lý, tăng cờng các hình thức quảng cáo, marketing
Công ty xuất nhập khẩu với Lào là một đơn vị kinh tế ra đời trong quá
trình thực hiện chuyển đổi nền kinh tế. Chuyển thành 1 chủ thể kinh tế có t cách
pháp nhân đầy đủ, thực hiện hạch toán độc lập với số vốn ban đầu là
7.370.900.000 đồng. Do đặc điểm của công ty không lấy trọng tâm là sản xuất
mà chỉ chủ yếu là kinh doanh xuất nhập khẩu nên việc phân bổ nguồn vốn của
công ty chủ yếu là vốn lu động, nó chiếm một tỷ lệ khá lớn 59% (năm 1999) giá
trị tài sản. Vốn cố định chiếm một tỷ lệ thấp 41% (năm 99) trong công ty phân
bổ cho toàn bộ công ty dùng để xây dựng cơ sở hạ tầng, mỗi đơn vị thuộc công
ty đều có trách nhiệm tự quản lý và bảo quản nó.
Trong quá trình phát triển, nguồn vốn của công ty luôn đợc mở rộng và
phát triển cả về vốn cố định và vốn lu động.
Bảng số 2: Khả năng tài chính của công ty qua từng năm
STT Chỉ tiêu
Năm 2000
(đồng)
Năm 2001
(đồng)
Năm 2002
(đồng)
1 Vốn cố định 5.757.475.000 5.959.708.207 7.000.000.000
2 Vốn lu động 3.474.561.000 5.757.474.539 10.000.000.000
3 Vốn ngân sách nhà nớc 3.018.292.000
4 Vốn công ty tự bổ sung 6.213.726.000
Nguồn: Báo cáo tình hình tài chính và nguồn vốn hàng năm của Công ty
Từ bảng số 2 có thể thấy nguồn vốn của công ty tăng lên khá nhanh qua
từng năm trong 3 năm từ năm 2000 đến năm 2002 nguồn vốn của công ty tăng
bình quân là 28,04% điều đó cho thấy khả năng tự tích lũy của công ty, nguồn
vốn của công ty đã đợc cải thiện góp phần đáng kể trong việc giải quyết nhu
cầu về vốn của công ty.
13
Thu hoạch thực tập Nguyễn Văn Sơn
Bảng số 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 1999 đến 2001
STT Chỉ tiêu Đơn vị
1999 2000 2001 2001/1999
TH
Tỷ lệ so
với KH
TH
Tỷ lệ so
với KH
TH
Tỷ lệ so
với KH
Chênh
lệch
Tỷ lệ (%)
1 Kim ngạch XNK 1000USD 21.299 113,12% 19.298 107,2% 25.294 126% 3995 118,8%
2 Doanh số Tỷ đồng 207 146,4% 188,57 100% 255 139,77% 48 123,2%
3 Nộp ngân sách Tỷ đồng 23,2 113,44% 30 136,9% 30 120% 6,8 129,3%
4 Lợi nhuận Triệu đồng 580 113,4% 598 120% 606 101% 208 104,4%
Nguồn: Báo cáo thành tích thực hiện nghĩa vụ Kế hoạch
Đề nghị khen thởng cờ thi đua Chính phủ
Trờng Đại học Ngoại Thơng Lớp: A1 - K18
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét