Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và những giải pháp góp phần nâng cao khả năng tài chính của Công ty Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ Thắng lợi

3.Lợi nhuận 1.090.509.200 1.089.475.600 1.033.600
Qua biểu 1 cho thấy tổng TS năm 2003 tăng so với năm 2002 là 3.31%,
tương ứng tăng 2.417.319.664đ, trong đó TSLĐ và ĐTNH tăng 11.32% và
TSCĐ &ĐTDH giảm 12.57%. Điều này là do cơng ty kinh doanh lữ hành với
chủ trương khơng đầu tư vào khách sạn nhà hàng hay hệ thống xe mà dựa hết
vào các nhà cung cấp trung gian.
1.1.2 Phân tích khái qt tình hình biến động về nguồn vốn
NV của doanh nghiệp được chia làm hai loại
-Loại A: NV cơng nợ phải trả
-Loại B: NVCSH
Hệ số tự chủ tài chính = NVCSH /Tổng NV
Hệ số nợ = Tổng cơng nợ phải trả/Tổng NV
Hai hệ số này có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau:
-HS tự chủ tài chính >0,5 và có xu hướng tăng chính tỏ HS nợ <0,5 thì tình
hình tài chính của doanh nghiệp được đánh giá là tốt, doanh nghiệp có khả
năng tự chủ về tài chính. Ngược lại, nếu HS tự chủ tài chính <0,5 thì là
khơng tốt.
BẢNG 2: PHÂN TÍCH KHÁI QT TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VỀ
NGUỒN VỐN
ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 So sánh
ST %
Loại A 58.866.541.944 60.470.371.978 1.603.830.034 2.72
Loại B 14.089.540.663 14.903.029.993 813.489.330 5.77
Tổng NV 72.956.082.607 75.373.401.971 2.417.319.364 3.31
HS tự chủ tài
chính
0.19 0.19
HS nợ 0.807 0.802
(Nguồn: Phòng kinh tế-tài chính )
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Qua bảng trên ta thấymặc dù tổng nguồn vốn của Cơng ty Đầu tư, Thương
mại & Dịch vụ Thắng lợi tăng 3.31% cho thấy cơng ty gặp thuận lợi trong
việc huy động vốn, nhưng:
Nguồn cơng nợ phải trả tăng 2.72%. Hơn nữa HS tự chủ tài chính q nhỏ
còn HS nợ lại lớn chứng tỏ cơng ty đi chiếm dụng vốn nhiều, khả năng độc
lập về tài chính còn chưa cao.
Như vậy qua phần trên ta đã thấy được một cách tổng qt về tình hình tài
chính của Cơng ty Đầu tư, Thương mại & Dịch vụ Thắng lợi. Nhưng đây
mới chỉ là những biến động ban đầu, chưa đủ để biểu hiện tình hình tài chính
của cơng ty. Do đó để thấy được ngun nhân ảnh hưởng đến tình hình trên
và có cơ sở đánh giá chính xác ta đi vào phân tích mối quan hệ cân đối giữa
tài sản và nguồn vốn.
Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Trên lý thuyết, mỗi doanh nghiệp đều có NVCSH để trang trải cho các loại
TS phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình mà khơng phải đi vay, đi
chiếm dụng vốn.
Theo quan điểm của ln chuyển vốn, TS của doanh nghiệp gồm có hai loại
là TSLĐ và TSCĐ, hai loại này được hình thành chủ yếu từ NVCSH, tức là:
Cân đối 1:
B.Nguồn vốn = A.Tài sản [ I + II + IV + V(2,3) + VI ] + B.TS(I,II,III)
Cân đối này mang tính lý thuyết, nghĩa là chỉ với NVCSH doanh nghiệp đủ
trang trải các loại TS mà khơng cần đi vay.
Trong thực tế thường xảy ra một trong hai trường hợp sau:
*TH1: Vế trái > Vế phải
Doanh nghiệp thừa vốn và bị chiếm dụng
*TH2: Vế trái < Vế phải
Do thiếu NV để trang trải TS nên doanh nghiệp phải đi chiếm dụng từ bên ngồi
Loại trừ các khoản vay q hạn thì các khoản vay ngắn hạn, dài hạn hay trung
hạn…dùng cho mục đích kinh doanh đều được coi là hợp pháp, do đó về mặt lý
thuyết ta lại có cân đối sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Cân đối 2:
B.Nguồn vốn + A. Nguồn vốn [ I (1,2) + II ] = A. TS (I +II+IV+V(2,3) + VI) +
B.TS (I+II+III)
Cân đối 2 hầu như khơng xảy ra mà trên thực tế thường xảy ra hai trường hợp
sau:
*Vế trái > Vế phải: Khơng sử dụng hết vốn mà lại để bị chiếm dụng
*Vế trái < Vế phải: Doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn và số vốn đi chiếm dụng >
số vốn bị chiếm dụng, ta có:
[(3-8)I + III](A). NV<[III + (1+4+5) V] A.TS + IV.B.TS
Mặt khác do tính chất cân đối của BCĐKT, tổng TS ln bằng tổng NV nên
tổng hợp cân đối 1 và 2 ta có :
Cân đối 3 : (A+B)TS = (A+B) NV
Căn cứ số liệu thu thập được tại Cơng ty Đầu tư, Thương mại & Dịch vụ Thắng
lợi ta có thể phân tích mối quan hệ giữa TS và NV của cơng ty như sau:
Cân đối 1:
B.NV = A.TS(I+II+IV+V(2,3) + B.TS(I+II+III)

BẢNG 3: BẢNG PHÂN TÍCH CÂN ĐỐI 1
ĐV: VNĐ
B.NVCSH
A.TS(I+II+IV+V(2,3) +
B.TS(I+II+III)
So sánh
Cuối
năm
2002
14.089.540.663 44.994.771.839 -30.905.231.176
Cuối
năm
2003
14.903.029.993 55.392.922.019 -40.459.892.026
( Nguồn: Phòng Kinh tế – tài chính )
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Qua bảng trên ta thấy NVCSH cuối năm 2002 khơng đủ trang trải TS ( Số bị
thiếu hụt là 30.905.231.176) và sang năm 2003 tình trạng này vẫn tiếp diễn và
còn có xu hướng tăng lên (40.459.892.026).

BẢNG 4: PHÂN TÍCH CÂN ĐỐI 2
ĐVT: VNĐ
B.NV+A.NV[I(1,2)+II] A.TS(I+II+IV+V(2,3)
+VI)+B.TS(I+II+III)

So sánh
Cuối năm
2002
54.386.630.432 44.994.771.839 9.391.858.593
Cuối năm
2003
54.705.865.745 55.392.922.019 -687.056.274
( Nguồn: Phòng Kinh tế – tài chính )
Ta thấy nguồn vốn vay và NVCSH cuối năm 2002 đều sử dụng khơng hết vào
hoạt động kinh doanh, điều này cho thấy Cơng ty Đầu tư, Thương mại & Dịch
vụ Thắng lợi còn bị chiếm dụng vốn và ta có:
Vốn đi chiếm dụng = [(3-8) I + III] A . NV
Cuối năm 2002 = 15.553.579.577
Cuối năm 2003 = 17.910.328.219
Vốn bị chiếm dụng = [III + (1,4,5 ) V]A.TS + IV. B .TS
Cuối năm 2002 = 27.961.310.768
Cuối năm 2003 = 19.980.479.952
Qua đó ta thấy để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh, u cầu cần
thiết đối với cơng ty là tìm mọi cách thu hồi vốn bị chiếm dụng để đẩy nhanh
q trình thanh tốn đúng hạn.
2. Phân tích tình hình đảm bảo NV cho hoạt động kinh doanh
Có thể phân loại các nguồn vốn (Nguồn tài trợ) thành hai loại:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Nguồn tài trợ thường xun: Bao gồm NVCSH và NV vay
nợ dài hạn, trung hạn
- Nguồn tài trợ tạm thời: Gồm vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn và
các khoản vay nợ q hạn, các khoản chiếm dụng bất hợp
pháp của người bán, người mua
Khi xem xét sự bù đắp của các loại nguồn vốn cho các loại TS thì ta căn cứ vào
thời gian sử dụng của từng loại NV và tính chất của từng loại TS thì ta thấy NV
thường xun nên bù đắp cho TSCĐ và ĐTDH, còn NV tạm thời nên bù đắp
cho TSLĐ và ĐTNH.

TH1: TSLĐ được bù đắp bởi NV thường xun và NV tạm thời
NVTX / TSCĐ và ĐTDH > 1 thì NV tạm thời/TSLĐ và ĐTNH <1

TH2: NV nào thì bù đắp cho TS đó
NVTX / TSCĐ và ĐTDH = 1 thì NV tạm thời/TSLĐ và ĐTNH = 1

TH3: NV thường xun khơng bù đắp đủ cho TSCĐ và được một phần NV tạm
thời bù đắp
NVTX / TSCĐ và ĐTDH < 1 thì NV tạm thời/TSLĐ và ĐTNH >1

Phân tích nhu cầu vốn lưu động thường xun
Nhu cầu vốn lưu động thường xun là lượng vốn ngắn hạn doanh nghiệp cần
để tài trợ cho một phần TSLĐ bao gồm: Các khoản phải thu, hàng tồn kho,
TSLĐ khác(trừ tiền), khi đó:
Nhu cầu vốn lưu động = Các TSLĐ - (Nợ ngắn hạn + Nợ khác)
thường xun trừ tiền
Khi nhu cầu vốn lưu động thường xun > 0 chứng tỏ rằng NV ngắn hạn bên
ngồi khơng đủ cho nhu cầu vốn, doanh nghiệp phải huy động thêm NVDH để
tài trợ.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Khi nhu cầu vốn lưu động thường xun < 0 chứng tỏ rằng NV ngắn hạn bên
ngồi thừa để tài trợ.





BẢNG 5: PHÂN TÍCH NHU CẦU VỐN THƯỜNG XUN
ĐVT: VNĐ
S
T
T
Chỉ tiêu Cuối năm 2002 Cuối năm
2003
So sánh
(+-) (%)
1 Phải thu 27.771.409.266 19.827.832.735 -7.943.576.531 -28.7
2 Hàng tồn
kho
18.644.501.221 32.455.310.350 13.810.809.129 74.05
3 TSLĐ
khác
734.994.835 582.647.217 -152.347.621 -20.7
4 Nợ ngắn
hạn
46.430.067.619 50.950.452.478 4.521.384.859 9.73
5 Nơ khác 0 0
6 N/c vốn
LĐTX
720.837.703 1.914.337.824 1.193.500.121 165.5
7
( Nguồn: Phòng Kinh tế – tài chính)
3. Phân tích tình hình quản lý và sử dụng TS của doanh nghiệp
3.1. Phân tích tình hình quản lý và sử dụng TSLĐ
Trong các doanh nghiệp khác nhau thì sự vận động của TSLĐ là khác nhau (
do đặc điểm kinh doanh quyết định)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Do đặc điểm của TSLĐ là có tốc độ ln chuyển nhanh nên đòi hỏi người
phân tích phải hết sức quan tâm đánh giá đúng mức độ của việc sử dụng TS
đó.
3.1.1. Phân tích chung tình hình TSLĐ






BẢNG 6: PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH TSLĐ
ĐVT: VNĐ
STT Chỉ tiêu Cuối năm
2002
Cuối năm
2003
So sánh
ST %
1 Tiền 1.344.253.571 1.120.874.758 -223.378.813 -16.62
2 Phải thu 27.771.409.266 19.827.832.735 -7.943.576.531 -28.6
3 HTK 18.644.501.221 32.455.310.350 13.810.809.129 74.07
4 TSLĐ
khác
734.994.835 582.647.217 -152.347.618 -20.7
5 Tổng
cộng
48.495.158.893 53.986.665.060 5.491.506.167 11.32
(Nguồn: Phòng kinh tế-tài chính )
Qua số liệu ở bảng trên ta thấy TSLĐ cuối năm 2003 so với năm 2002 tăng
11.32%, tương ứng tăng 5.491.506.167 VNĐ. Ngun nhân tăng là do Cơng
ty Đầu tư, Thương mại & Dịch vụ Thắng lợi đã mở rộng phạm vi kinh
doanh, ngồi kinh doanh lữ hành thì còn kinh doanh xuất nhập khẩu đồ thủ
cơng mỹ nghệ, tức là hàng tồn kho đã tăng 74.07% tương ứng
13.810.809.129 VNĐ.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Các khoản thu cuối năm 2003 so với năm 2002 giảm 28.6% tương ứng giảm
7.943.576.531 VNĐ do trong năm 2003 doanh nghiệp đã thu hồi được một
số khoản nợ.
Cuối năm 2003 TSLĐ khác giảm đi so với cuối năm 2002 là 20.7%, tương
ứng giảm 152.347.618 VNĐ, điều đó thể hiện doanh nghiệp chưa thu hồi
được các khoản tạm ứng và giảm các khoản chi phí trả trước. TSLĐ khác là
loại TS khơng trực tiếp tham gia vào q trình kinh doanh, tuy nhiên đây là
loại TS có tính lưu động cao do đó cơng ty cần có kế hoạch và biện pháp
quản lý, sử dụng hợp lý nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng vốn, tận dụng tối
đa các nguồn vốn vào mục đích kinh doanh.





BẢNG 7: BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSLĐ
ĐVT:VNĐ
Chỉ tiêu

Năm 2002 Năm 2003 So sánh
ST %
1. Doanh thu
thuần
101.925.228.798 99.543.518.566 -2.381.710.232 -2.3
2. LN từ hoạt
động kinh
doanh
1.630.262.081 1.791.960.029 161.697.948 9.9
3.Vốn LĐ bq 40.248.016.173 51.195.911.977 10.947.895.804 27.2
4. Sức sản xuất
của VLĐ
2.532 1.944 -0.59 -23.2
5. Sức sinh lời
của VLĐ
0.041 0.035 -0.006 -13.6
(Nguồn: Phòng Kinh tế-tài chính )
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Qua số liệu trên cho ta thấy: Năm 2003 cứ một đồng giá trị TSLĐ đem lại
cho ta 1.944 đ DTT, giảm so với năm 2002 là 0.59đ. Đồng thời cứ một đồng
TSLĐ tạo ra 0.035 đ lợi nhuận, giảm so với năm 2002 là 0.006 đ. Như vậy ta
có thể thấy hiệu quả sử dụng TSLĐ giảm, do đó doanh nghiệp cần tìm
ngun nhân từ đó đưa ra những giải pháp đúng đắn.
3.2. Phân tích tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ
TSCĐ là tư liệu lao động phục vụ cho q trình kinh doanh. Tuy nhiên do
Cơng ty Đầu tư, Thương mại & Dịch vụ Thắng lợi kinh doanh lữ hành là chủ
yếu do đó khơng có nhiều TSCĐ trong doanh nghiệp. Cơng ty chưa có khả
năng xây dựng khách sạn tại các khu nghỉ mát, cũng chưa có khả năng mua
xe vận chuyển khách hàng mà tồn bộ những cái đó cơng ty phải lệ thuộc vào
các nhà cung cấp. Tuy nhiên trong những năm gần đây cơng ty sửa sang lại
hệ thống nhà và cho th, hoặc cơng ty mua một số xe taxi và giao cho trung
tâm Star tour điều hành. Do đó ta cũng nhất thiết phải ngiên cứu về TSCĐ
của doanh nghiệp này.



BẢNG 8:TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG TSCĐ
ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 So sánh
ST %
NG TSCĐ
HH
44.248.217.309 45.105.643.132 857.425.823 1.94
HMLK 19.787.293.595 23.718.906.221 3.931.612.626 19.87
GTCL 24.460.923.714 21.386.736.911 -
3.074.186.803
-12.57
(Nguồn: Phòng kinh tế- tài chính )
BẢNG 9: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ
ĐVT: VNĐ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 So sánh
ST %
1. DTT từ hoạt
động kinh
doanh
101.925.228.798 99.543.518.566 -
2.381.710.232
-2.34
2. LN từ hoạt
động kinh
doanh
1.630.262.081 1.791.960.029 161.697.948 9.92
3.NG TSCĐ bq 37.826.543.009 44.676.930.221 6.850.387.212 18.11
4. Sức sản xuất
của TSCĐ
2.695 2.228 -0.466 -17.31
5. Sức sinh lời
của TSCĐ
0.043 0.040 -0.003 -6.94
6.Sức hao phí
của TSCĐ
0.371 0.449 0.078 20.94
( Nguồn: Phòng kinh tế-tài chính )
Ta nhận thấy hiệu quả sử dụng TSCĐ năm 2003 có xu hướng giảm so với
năm 2002, cụ thể như sau:
- Cứ bình qn 1 đ NG TSCĐ năm 2002 mang lại 2.695 đ DTT và 0.043 đ
LN thì năm 2003 chỉ mang lại 2.228 đ DTT và 0.04 đ LN.
- Trong khi đó hao phí TSCĐ năm 2003 lại tăng 0.078 tương ứng 20.94%
nghĩa là để tạo ra 1 đ DTT thì doanh nghiệp sẽ phải hao phí nhiều đ
TSCĐ hơn.
- Ngun nhân là do doanh nghiệp vẫn còn sử dụng một số máy móc thiết
bị cũ làm cho năng suất lao động kém, giảm hiệu quả.
4. Phân tích tình hình quản lý và sử dụng nguồn vốn
4.1. Phân tích tình hình cơng nợ phải trả
BẢNG 10: BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CƠNG NỢ PHẢI TRẢ
ĐVT: VNĐ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét