phẩm, tăng thu nhập tích luỹ của doanh nghiệp. Do vậy, trong khâu này cần phải tổ
chức tốt các việc ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng NVL trong sản xuất kinh
doanh.
ở khâu bảo quản : Cần phải tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, thực hiện dúng chế
dộ bảo quản đối với từng loại NVL, đảm bảo an toàn, tránh h hỏng, mất mát.
ở khâu dự trữ : Đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định đợc mức dự trữ tối đa, tối
thiểu cho từng loại NVL đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành bình th-
ờng, không bị ngừng trệ hay gián đoạn do việc mua và cung ứng không kịp thời hoặc
lâm vào tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều.
4. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán đối với việc quản lý nguyên vật liệu.
Tổ chức công tác hạch toán NVL là điều kiện quan trọng không thể thiếu trong
việc quản lý NVL, giúp cho nhà quản lý có đợc những thông tin kịp thời và chính xác,
từ đó cung cấp đầy đủ kịp thời, đồng bộ những vật liệu cần thiết cho sản xuất, cũng nh
dự trữ và sử dụng NVL hợp lý, tiết kiệm, ngăn ngừa các hiện tợng h hỏng, mất mát và
lãng phí NVL trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh.
Để thực hiện tốt vai trò của mình công tác kế toán NVL cần phải thực hiện các
nhiệm vụ sau:
Phản ánh chính xác, kịp thời, trung thực số lợng, chất lợng và giá thành thực tế
NVL thu mua. Từ đó kiểm tra và giám sát đợc tình hình thực hiện kế hoạch cung ứng
vật t kỹ thuật phục vụ cho sản xuất và các khoản chi phí thu mua khác.
Tập hợp đầy đủ chính xác số lợng, giá trị NVL xuất kho, NVL thực tế tiêu hao
cho sản xuất, kiểm tra tình hình thực hiện các định mức tiêu hao sử dụng NVL có phù
hợp với nguyên tắc yêu cầu quản lý thống nhất và yêu cầu quản trị doanh nghiệp hay
không.
Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phơng thức kế toán
hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu về
tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Tiến hành kiểm kê, phân tích, dánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, tình
hình thanh toán với ngời bán và tình hình sử dụng NVL trong quá trình sản xuất kinh
doanh.
II. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu.
1. Phân loại nguyên vật liệu.
5
Trong các doanh nghiệp sản xuất, NVL bao gồm rất nhiều loại, thứ khác nhau,
có vai trò công dụng và tính năng lý, hoá khác nhau. Để có thể quản lý và tổ chức hạch
toán một cách chặt chẽ từng loại, thứ NVL phục vụ cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp,
cần thiết phải tiến hành phân loại chúng theo những tiêu thức thích hợp.
Phân loại vật liệu là sắp xếp các loại, thứ vật liệu cùng loại với nhau theo một
đặc trng (tiêu thức) nhất định nào đó thành từng nhóm để thuận lợi cho việc quản lý và
hạch toán.
Tuỳ theo từng doanh nghiệp, tuỳ theo các tiêu thức phân loại mà NVL dợc phân
loại khác nhau. Nhìn chung NVL đợc phân loại theo một số tiêu thức chính sau:
Căn cứ vào vai trò và công dụng của NVL
NVL chính (bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài để tiếp tục chế biến): là
những nguyên liệu, vật liệu sau quá trình gia công chế biến sẽ là cơ sở vật chất chủ yếu
cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm.
NVL phụ: là những NVL có tác dụng trong quá trình sản xuất, đợc sử dụng kết
hợp với NVL chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng chất lợng của sản phẩm hoặc
đợc sử dụng để duy trì cho công cụ lao động hoạt động bình thờng, hoặc đợc dùng để
phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật hay nhu cầu quản lý.
Nhiên liệu: là những loại vật liệu dùng để tạo ra nhiệt năng nh than đá, than
bùn, củi, xăng, dầu, Nhiên liệu tồn tại ở cả ba dạng lỏng, khí, rắn. Thực chất nhiên
liệu là một loại vật liệu phụ, tuy nhiên nó đợc tách ra thành một loại riêng vì việc sản
xuất và tiêu dùng nhiên liệu chiếm một tỷ trọng lớn và đóng một vai trò quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân. Nhiên liệu cũng có yêu cầu và kỹ thuật quản lý hoàn toàn
khác với vật liệu thông thờng.
Phụ tùng thay thế: là loại vật t đợc sử dụng cho hoạt động bảo dỡng, sửa chữa
TSCĐ của doanh nghiệp. Trong các doanh nghiệp để bảo quản, bảo dỡng, sửa chữa
khôi phục năng lực hạot động của TSCĐ đòi hỏi các doanh nghiệp phải mua sắm, dự
trữ các loại phụ tùng thay thế.
Thiết bị và vật liệu XDCB : là các loại vật liệu thiết bị phục vụ cho hoạt động
XDCB, tái tạo TSCĐ.
Phế liệu thu hồi: là những loại vật liệu thu hồi từ quá trình sản xuất kinh doanh
để sử dụng lại hoặc bán ra ngoài.
Cách phân loại nh trên là dựa vào vai trò của chúng trong quá trình sản xuất kinh
doanh. tuy nhiên, cũng có trờng hợp cùng một loại vật liệu ở một doanh nghiệp có lúc
đợc sử dụng nh vật liệu chính, có lúc lại đợc sử dụng nh vật liệu phụ. Do đó, khi phân
loại vật liệu cần phải căn cứ vào vai trò, tác dụng chính của chúng. Hạch toán theo cách
phân loại nói trên đáp ứng đợc yêu cầu phản ánh tổng quát về mặt giá trị đối với mỗi
loại vật liệu.
6
Căn cứ vào chức năng của NVL đối với quá trình sản xuất.
NVL sử dụng cho sản xuất: là các loại NVL tiêu hao trong quá trình sản xuất
sản phẩm. Gồm có:
NVL trực tiếp: là các loại NVL trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm.
NVL gián tiếp: là các loại NVL tiêu hao gián tiếp trong quá trình phục vụ sản
xuất sản phẩm ( Thờng là chi phí cố định nh chi phí dầu mỡ bảo dỡng máy móc).
NVL sử dụng cho bán hàng.
NVL sử dụng cho quản lý DN.
Căn cứ vào nguồn hình thành.
NVL mua ngoài: Là những NVL sử dụng cho sản xuát kinh doanh dợc DN
mua ngoài thị trờng. Mua ngoài là phơng thức cung ứng NVL thờng xuyên của mỗi
DN.
NVL tự sản xuất:Là những NVL do DN tự chế biến hay thuê ngoài chế biến để
sử dụng cho sản xuất ở giai đoạn sau.
NVL nhận ghóp vốn liên doanh hoặc đợc biếu tặng, cấp phát.
Phế liệu thu hồi:Là những NVL bị thải ra trong quá trình sản xuất, có thể đợc
tái sử dụng hoặc đem bán.
Căn cứ vào quyền sở hữu .
NVL thuộc sở hữu của DN.
NVL không thuộc sở hữu của DN.
Để đảm bảo thuận tiện, tránh nhầm lẫn cho công tác quản lý và hạch toán về số l-
ợng và giá trị đối với từng thứ, loại vật liệu, trên cơ sở phân loại vật liệu, DN phải xây
dựng "Sổ danh điểm vật liệu", xác định thống nhất tên gọi của từng thứ vật liệu, mã
hiệu, qui cách của vật liệu, số hiệu của mỗi thứ vật liệu, đơn vị tính và giá hạch toán
của vật liệu. Số hiệu để chỉ từng thứ vật liệu gọi là số danh điểm vật liệu. Hệ thống số
danh điểm vật liệu đợc xây dựng theo nguyên tắc phân loại. Mỗi số danh điểm bao gồm
nhiều chữ số sắp xếp theo một thứ tự nhất định để chỉ loại, nhóm và thứ vật liệu.
Sổ danh điểm vật liệu có tác dụng trong công tác quản lý và hạch toán đặc biệt
trong điều kiện cơ giới hoá công tác tác hạch toán, nó cung cấp thông tin cho quản lý,
trong đó thể hiện qui cách đơn vị, mã số, là căn cứ để mở thẻ kho, sổ chi tiết hạch toán
ở DN.
Sổ danh điểm vật liệu.
Ký hiệu Tên, nhãn
hiệu, qui cách
Đơn vị tính Đơn giá Ghi chú
Nhóm vật liệu Danh điểm
7
2.Tính giá nguyên vật liệu.
Tính giá vật liệu là một vấn đề quan trọng trong việc tổ chức hạch toán vật liệu.
Tính giá vật liệu là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của chúng theo những
nguyên tắc nhất định, đảm bảo yêu cầu chân thực thống nhất.
Đánh giá vật liệu trong các DN sản xuất có ý nghĩa quan trọng trong công tác
hạch toán và quản lý vật liệu. Thông qua việc đánh giá vật liệu kế toán mới ghi chép
đầy đủ có hệ thống các chi phí cấu thành nên giá trị vật liệu mua vào, giá trị vật liệu
tiêu hao trong quá trình sản xuất-kinh doanh, từ đó xác định đợc chính xác giá trị sản
phẩm sản xuất trong kỳ, cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho ngời quản lý, góp phần
quản lý có hiệu quả các hoạt động về thu mua vật liệu và quá trình sản xuất sản phẩm
của DN.
Nguyên tắc cơ bản đánh giá vật liệu là theo giá thực tế, nhng do đặc điểm của
NVL là thờng xuyên biến động trong quá trình sản xuất kinh doanh, và yêu cầu của kế
toán là phải phản ánh kịp thời tình hình nhập xuất hàng ngày của vật liệu, nên ngoài
việc dùng giá thực tế việc đánh giá vật liệu còn có thể sử dụng giá hạch toán.
Giá thực tế của NVL là loại giá đợc xác định dựa trên những căn cứ khách quan,
đợc hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp của
DN để tạo ra NVL. Giá thực tế của NVL là cơ sở pháp lý để phản ánh tình hình luân
chuyển NVL và nó đợc dùng để ghi nhận NVL tồn kho vào các báo cáo kế toán.
Giá hạch toán là loại giá ổn định, đợc xác định ngay ở đầu kỳ hạch toán, thờng
dựa trên giá thực tế cuối kỳ trớc hay giá kế hoạch kỳ này. Nh vậy, giá hạch toán là loại
giá có tính chủ quan nên chỉ sử dụng để theo dõi việc luân chuyển hàng ngày. Cuối kỳ
hạch toán, kế toán phải điều chỉnh giá hạch toán thành giá thực tế.
a.Xác định giá NVL nhập kho.
NVL nhập kho chủ yếu đợc tính bằng giá thành thực tế. Cá biệt chỉ có một vài
số ít trờng hợp phải sử dụng giá hạch toán để ghi nhận nhập kho NVL. Chẳng hạn, khi
NVL nhập kho nhng cha có chứng từ hoá đơn, kế toán có thể sử dụng giá hạch toán để
ghi sổ, đến khi có chứng từ hoá đơn thì kế toán tiến hành điều chỉnh giá hạch toán
thành giá thực tế cho lô NVL đó.
Giá thực tế của NVL nhập vào đợc xác định tuỳ theo từng nguồn nhập nh sau:
Đối với NVL mua ngoài.
Giá thực tế = Giá ghi trên hoá + Chi phí - Các khoản giảm
8
vật liệu nhập đơn ngời bán thu mua giá(nếu có)
Trong đó:
Giá mua ghi trên hoá đơn (bao gồm cả thuế nhập khẩu, nếu có):
Nếu DN tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ thì giá mua là giá cha tính
thuế.
Nếu DN tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp thì giá mua là giá có thuế.
Chi phí thu mua thờng bao gồm:
Chi phí vận chuyển bảo quản.
Chi phí thuê kho , bãi.
Chi phí bảo hiểm hàng hoá khi mua.
Hao hụt trong định mức khi mua.
Công tác phí của ngời đi mua.
Đối với NVL sản xuất:
Giá thực tế
vật liệu nhập
=
Giá vật liệu
xuất để chế biến
+
Chi phí chế
biến khác
Đối với NVL do Nhà Nớc cấp hoặc cấp trên cấp:
Giá thực tế
vật liệu nhập
=
Giá trị vật liệu ghi
trên biên bản bàn giao
+
Chi phí tiếp
nhận (nếu có)
Đối với NVL nhận góp vốn liên doanh:
Giá thực tế
vật liệu nhập
=
Giá trị góp vốn
thoả thuận
+
Chi phí liên quan đến
việc tiếp nhận(nếu có)
Đối vớí NVL nhận do tặng thởng, viên trợ:
Giá thực tế
vật liệu nhập
=
Giá trị do hội đồng bàn
giao xác định trên cơ sở
giá thị trờng
+
Chi phí liên
quan (nếu có)
Đối với phế liệu thu hồi: giá thực tế là giá ớc tính thực tế có thể sử dụng đợc hay giá
thu hồi tối thiểu.
b. Xác định giá NVL xuất kho.
Việc tính giá thực tế NVL xuất kho đợc căn cứ vào đặc điểm hoạt động của
từng DN, vào yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán.
Có nhiều phơng pháp đợc sử dụng để tính giá NVL xuất dùng. DN có thể lựa
chọn một trong các phơng pháp sau nhng phải tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc nhất quán
trong hạch toán (nếu có thay đổi phải giải thích rõ ràng).
9
b1. Phơng pháp giá thực tế đích danh:
Phơng pháp này dựa trên cơ sở thực tế xuất vật liệu ở lô nào thì dùng giá mua
thực tế của lô đó để tính giá thực tế của vật liệu xuất dùng cho đối tợng sử dụng.
Ưu điểm: Tính giá vật liệu đợc chính xác.
Nhợc điểm: Thực hiện rất khó, vật liệu phải đợc chi tiết theo từng lô hàng theo
từng lần nhập mà trên thực tế không phải DN nào làm cũng đợc.
áp dụng: Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với vật t đặc chủng có gía trị
lớn hoặc đối với những đơn vị xây dựng đợc hệ thống bảo quản vật liệu sau mỗi lần
nhập kho riêng.
b.2.Phơng pháp Nhập trớc-Xuất trớc (FIFO):
Theo phơng pháp này, NVL xuất kho đợc tính giá trên cơ sở giả định là lô NVL
nào nhập vào kho trớc sẽ xuất dùng trớc, lô NVL nào nhập sau sẽ xuất dùng sau. Nếu
giá cả có xu hớng tăng thì giá trị hàng tồn kho sai với giá thực tế tại thời điểm cuối kỳ:
giá trị hàng xuất trong kỳ thấp, giá trị hàng tồn kho cao, dẫn đến chi phí kinh doanh
giảm, lợi nhuận tăng. Ngợc lại, nếu giá cả NVL có xu hớng giảm thì giá trị hàng tồn
kho thấp, lợi nhuận giảm.
Ưu điểm:
Cho phép kế toán có thể tính giá xuất kho kịp thời.
Việc tính toán đơn giản, dễ làm.
Nhợc điểm:
Phải tính giá theo từng danh điểm của NVL và phải hạch toán chi tiết NVL tồn
kho theo từng loại nên rất tốn công sức.
Làm cho chi phí kinh doanh của DN không phản ứng kịp với giá cả thị trờng
NVL.
áp dụng: Phơng pháp này thích hợp với những DN có ít danh điểm NVL, số lần
nhập, xuất kho của mỗi danh điểm NVL không nhiều.
b.3. Phơng pháp Nhập sau xuất trớc (LIFO)
Phơng pháp này giả định NVL mua sau sẽ đợc xuất kho trớc (có nghĩa là ngợc
với phơng pháp FIFO ở trên) do vậy giá thực tế của NVL xuất dùng chính là giá của lô
NVL mua sau cùng và giá trị NVL tồn kho chính là giá trị của lô NVL mua trớc tiên.
Phơng pháp này phù hợp khi giá cả có xu hớng giảm, vì khi đó giá trị lô hàng xuất kho
thấp, chi phí giảm dẫn đến lợi nhuận tăng.
Ưu điểm:
Tính toán đơn giản, dễ làm.
Công việc tính giá đợc tiến hành thờng xuyên trong kỳ.
10
Phản ánh chi phí kinh doanh của DN phù hợp với sự biến động giá cả của
thị trờng NVL.
Nhợc điểm: Cũng nh phơng pháp FIFO, trong trờng hợp giá cả NVL biến động
mạnh thì việc tính giá lại ít chính xác và bất hợp lý.
áp dụng: Phơng pháp này này thích hợp đối với những DN ít danh điểm vật
liệu, giá cả NVL tơng đối ổn định, số lần nhập- xuất của mỗi loại lớn.
b.4. Phơng pháp giá bình quân:
Theo phơng pháp này, giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ đợc tính theo giá
trị bình quân (có thể bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân cuối kỳ trớc hoặc bình quân
sau mỗi lần nhập kho)
Phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ:
Theo phơng pháp này, căn cứ vào tình hình tồn đâu kỳ và nhập trong kỳ, cuối tháng kế
toán tính giá bình quân của NVL , sau đó căn cứ vào giá bình quân tính ra giá trị thực tế
NVL xuất dùng trong kỳ:
Giá thực tế bình
quân đơn vị
NVL (Pbq)
=
Giá thực tế NVL
tồn ĐK
+
Giá thực tế NVL
nhập trong kỳ
Số lợng thực tế
NVL tồn ĐK
+
Số lợng thực tế NVL
nhập trong kỳ
Giá thực tế NVL xuất dùng = Pbq x Số lợng NVL xuất dùng
Ưu điểm: Việc tính giá NVL xuất kho tơng đơn giản, dễ làm, không phụ thuộc
vào số lần nhập kho NVL nhiều hay ít.
Nhợc điểm:
Chỉ tiến hành phơng pháp này vào cuối kỳ hạch toán, do đó khối lợng công việc
thờng dồn vào cuối kỳ, làm chậm quá trình quyết toán.
Không phản ánh đuợc sự biến động của giá cả.
áp dụng: Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm
NVL nhng số lần nhập, xuất nhiều, và giá cả không biến đổi đột ngột.
Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc:
Giá bình quân đơn vị
NVL cuối kỳ trớc
= Giá thực tế NVL tồn ĐK
Số lợng thực tế NVL tồn ĐK
Giá thực tế NVL xuất dùng = Pck x Số lợng NVL xuất dùng
Ưu điểm:
11
Đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ khối lợng tính toán.
Phản ánh thờng xuyên tình hình biến động NVL trong kỳ.
Nhợc điểm: phản ánh không chính xác tình hình biến động giá cả NVL .
Phơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
Theo phơng pháp này, sau mỗi lần nhập kế toán phải xác định giá đơn vị bình
quân của từng danh điểm vật liệu. Kế toán căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lợng
NVL xuất kho giữa hai lần nhập kế tiếp nhau để xác định giá thực tế của vật liệu xuất
kho.
Giá bình quân
đơn vị NVL sau
mỗi lần nhập
=
Giá thực tế NVL tồn
trớc khi nhập
+
Giá thực tế NVL
nhập
Số lợng thực tế NVL
tồn trớc khi nhập
+
Số lợng thực tế
NVL nhập
Giá thực tế NVL
xuất dùng
=
Số lợng NVL
xuất dùng
x
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập
Ưu điểm:
Cho phép kế toán tính giá NVL chính xác, phản ánh kịp thời sự biến động giá
cả.
Việc tính giá đợc thực hiện đều đặn trong kỳ.
Nhợc điểm: Khối lợng tính toán nhiều và phải tiến hành tính theo từng danh
điểm NVL.
áp dụng: Phơng pháp này chỉ thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh
điểm NVL, số lần nhập của mỗi loại không nhiều và thực hiện kế toán bằng máy vi
tính.
b.5. Phơng pháp tính giá NVL tồn kho theo giá mua lần cuối.
Theo phơng pháp này, giá trị của NVL tồn kho đợc tính theo giá mua lần cuối cùng và
giá trị của NVL xuất dùng trong kỳ đợc tính theo công thức:
Giá trị NVL xuất
dùng trong kỳ
=
Giá trị NVL
tồn đầu kỳ
+
Giá trị NVL mua
vào trong kỳ
-
Giá trị NVL
tồn cuối kỳ
Trong đó giá trị NVL tồn cuối kỳ đợc tính theo công thức:
Giá trị NVL tồn
cuối kỳ
=
Số lợng NVL
tồn cuối kỳ
x
đơn giá NVL mua
lần cuối cùng
Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán.
12
Nhợc điểm: Phản ánh không kịp thời tình hình nhập xuất NVL trong kỳ, mà chi
tính đợc vào cuối kỳ.
áp dụng: Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với các DN sử dụng phơng
pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
b.6. Phơng pháp giá hạch toán.
Giá hạch toán là giá trị do DN qui định có tính chất ổn định và nó chỉ dùng
để ghi sổ vật liệu kế toán hàng ngàychứ không có ý nghĩa trong thanh toán. Giá hạch
toán phải đợc qui định thống nhất trong mỗi kỳ hạch toán và đợc qui định cụ thể cho
từng loại vật liệu.
Khi sử dụng giá hạch toán, hàng ngày kế toán ghi sổ tình hình nhập xuất tồn
kho vật liệu theo gía hạch toán :
Trị giá hạch toán
vật t nhập xuất
=
Số lợng vât liệu
nhập - xuất
x
đơn giá
hạch toán
Đến cuối kỳ hạch toán, kế toán tiến hành bớc điều chỉnh giá hạch toán thành giá thực tế
theo các bớc sau:
Xác định hệ số giá của từng loại vật liệu:
Hệ số giá
(K)
=
Giá thực tế NVL tồn
đầu kỳ
+
Giá thực tế NVL
nhập trong kỳ
Giá trị hạch toán
NVL tồn đầu kỳ
+
Giá hạch toán NVL
nhập trong kỳ
Xác định giá thực tế vật liệu xuất trong kỳ:
Trị giá thực tế vật
liệu xuất trong kỳ
=
Giá hạch toán vật
liệu xuất trong kỳ
x Hệ số giá
Hệ số giá đợc tính chi tiết cho tứng nhóm, từng loại NVL .
Khi K=1: giá thực tế bằng giá hạch toán.
Khi K>1: giá thực tế lớn hơn giá hạch toán.
Khi K<1: giá thực tế nhỏ hơn giá hạch toán.
Ưu điểm: Phơng pháp này kết hợp đuợc hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp
để tính giá vật liệu, không phụ thuộc vào cơ cấu vật liệu nhiều hay ít.
Nhợc điểm: Phải tổ chức hạch toán tỉ mỉ, số lợng công việc dồn nhiều vào cuối
kỳ hạch toán.
áp dụng: Phơng pháp này thích hợp với những DN có nhiều danh điểm vật liệu
và có trình độ kế toán tơng đối tốt.
13
III. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu trong một DN thờng có nhiều chủng loại khác biệt nhau, nếu
thiếu một loại nào đó có thể gây ra ngừng sản xuất, chính vì vậy hạch toán chi tiết vật
liệu không chỉ theo dõi tình hình biến động vật liệu về mặt giá trị mà còn cả về hiện
vật, không chỉ theo từng kho mà phải theo từng loại, nhóm thứ và phải đợc tiến hành
đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho.
Các DN phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết và lựa
chọn vận dụng phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu cho phù hợp với đặc điểm sản xuất
cũng nh trình độ kế toán và quản lý của DN.
Trong thực tế, công tác kế toán hiện nay ở nớc ta đang áp dụng ba phơng
pháp hạch toán chi tiết NVL:
+ Phơng pháp thẻ song song.
+ Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
+ Phơng pháp sổ số d.
1. Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán chi tiết NVL .
a. Hệ thống chứng từ.
Theo chế độ chứng từ kế toán qui định ban hành theo QĐ
1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/1/1995 của bộ trởng bộ Tài Chính, các chứng từ kế toán về
vật liệu bao gồm:
Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT).
Phiếu xuất kho (mẫu 01-VT).
Phiếu xuất kho kiêm vân chuyển nội bộ (mẫu 03-VT).
Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hóa.
Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho.
Hoá đơn cớc phí vận chuyển.
Hoá đơn thuế GTGT.
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo qui định của NN, các
DN có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh :
Phiếu xuất vật t theo hạn mức.
Biên bản kiểm nghiệm vật t.
Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ.
tuỳ theo đặc điểm và tình hình cụ thể của các DN thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành
phần kinh tế, hình thức sở hữu khác nhau.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét