UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 3870/QĐ-UBND Vĩnh Phúc, ngày 30 tháng 12 năm 2011
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CHỢ VÀ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030.
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04 /2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi
bổ sung Nghị định số 92/2006/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục
tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.
Căn cứ Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ V/v ban hành Bộ tiêu chí quốc
gia về nông thôn mới;
Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện
một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006;
Căn cứ Quyết định số 182/QĐ-UBND ngày 25/01/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc V/v Phê duyệt Quy
hoạch phát triển ngành Thương mại Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
Theo đề nghị của Sở Công thương tại văn bản số 159/TTr- SCT ngày 22/12/2011 về đề nghị phê duyệt Quy
hoạch phát triển mạng lưới Chợ và TTTM trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm
2030,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch Quy hoạch phát triển mạng lưới Chợ và TTTM trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
I. Tên dự án: Quy hoạch phát triển mạng lưới Chợ và TTTM trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020,
định hướng đến năm 2030.
II. Chủ đầu tư: Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Phúc.
III. Cấu trúc quy hoạch:
- Phần thứ nhất: Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến quá trình phát triển chợ,
trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phần thứ hai: Thực trạng phát triển chợ, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phần thứ ba: Triển vọng phát triển chợ, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phần thứ tư: Qui hoạch phát triển mạng lưới chợ, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phần thứ năm: Các giải pháp và chính sách phát triển chợ, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc.
IV. Nội dung chủ yếu của quy hoạch.
1. Quan điểm phát triển.
- Phát triển mạng lưới chợ, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc một cách hợp lý, có trọng
điểm, phù hợp với qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các ngành kinh tế; phù hợp với qui mô dân số,
tâm lý, tập quán tiêu dùng và phát triển các yếu tố văn hoá, bản sắc dân tộc của từng địa phương; kết hợp
truyền thống với hiện đại và văn minh thương mại.
- Đẩy nhanh quá trình xã hội hoá trong đầu tư xây dựng chợ, trung tâm thương mại, đồng thời tăng cường
sự hỗ trợ của nhà nước trong đầu tư phát triển hạ tầng chợ đặc biệt là đối với chợ vùng nông thôn, miền
núi.
- Đảm bảo các nguyên tắc tiêu chuẩn hoá, hiện đại hoá trong qui hoạch không gian và thiết kế chợ, trung
tâm thương mại. Đồng thời chú trọng công tác tổ chức, quản lý nhà nước đối với chợ, trung tâm thương
mại trên địa bàn tỉnh.
- Thu hút các đối tượng tham gia kinh doanh trên chợ, trung tâm thương mại, mở rộng các loại hình dịch
vụ, lĩnh vực, ngành hàng kinh doanh và tăng số đơn vị, số hộ kinh doanh trên chợ, trung tâm thương mại.
2. Mục tiêu phát triển
* Đối với mạng lưới chợ đến năm 2020
- Giảm số lượng dân cư phục vụ bình quân 17.348 người/chợ hiện nay xuống còn 11.875 người/chợ. Giảm
bán kính phục vụ bình quân của một chợ xuống khoảng 2,05 km/chợ.
- Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc sẽ có tổng số 125 chợ với 71 chợ xây mới, 54 chợ nâng cấp
cải tạo, 8 chợ phải di dời, giải toả. Trong đó, giai đoạn 2011-2015: có 35 chợ xây mới, 34 chợ được nâng
cấp cải tạo; giai đoạn 2016-2020 có 36 chợ xây mới, 20 chợ nâng cấp, cải tạo (Xem phụ lục 01).
- Về qui mô: có 4 chợ hạng I, 15 chợ hạng II và chợ 106 chợ hạng III.
- Xây dựng chợ đầu mối nông sản tổng hợp tại xã Tân Tiến, Lũng Hòa huyện Vĩnh Tường.
- Tăng diện tích bình quân một điểm kinh doanh cố định trên chợ từ dưới 5m
2
hiện nay lên 12 m
2
vào năm
2020.
- Cải thiện điều kiện cơ sở vật chất chợ, áp dụng các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật vào xây dựng và thiết kế
chợ, tăng cường công tác quản lý vệ sinh môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm, nâng cao trình độ văn
minh thương nghiệp trên chợ. Đảm bảo 100% số chợ đạt tiêu chuẩn về môi trường và vệ sinh an toàn thực
phẩm.
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý chợ trên cơ sở nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ
quản lý, đổi mới và hoàn thiện cơ chế, nội dung quản lý Nhà nước, quản lý kinh doanh chợ.
* Đối với mạng lưới trung tâm thương mại
- Khuyến khích phát triển các trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm tại các đô thị, các khu thương mại
– dịch vụ, các khu dân cư tập trung… trước tiên ở thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và các khu vực
khác trong phạm vi quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc đã được phê duyệt.
- Xây dựng 01 trung tâm hội chợ triển lãm.
- Xây dựng các trung tâm mua sắm tại các trung tâm huyện, xã phường để phục vụ cho nhu cầu của nhân
dân gắn với phương thức văn minh, hiện đại, vừa đảm bảo tính liên kết với các loại hình kinh doanh khác,
tạo điều kiện cho hoạt động lưu thông hàng hoá được mở rộng và gắn kết giữa tỉnh Vĩnh Phúc với các tỉnh
trong cả nước, với thị trường khu vực và thế giới.
* Định hướng đến năm 2030:
- Mạng lưới chợ được tiêu chuẩn hoá và hiện đại hoá, đảm bảo văn minh thương mại. Tất cả các xã đều có
chợ, phục vụ tốt nhất cho đời sống người dân và nhu cầu của sản xuất, cơ bản chuyển đổi chợ tại các khu
đô thị trung tâm thành các loại hình hiện đại.
- Các loại hình trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm sẽ là một trong những thành phần chính của các
khu thương mại - dịch vụ tập trung, tạo thành các không gian giao dịch, mua sắm hiện đại, thuận tiện và
văn minh tại trung tâm thành phố, các đô thị vệ tinh và khu dân cư, khu đô thị, khu du lịch
3. Định hướng phát triển mạng lưới Chợ và TTTM.
3.1. Phát triển mạng lưới chợ, trung tâm thương mại
- Chợ dân sinh: Đối với khu vực thành thị, hạn chế xây mới, chuyển đổi dần các chợ nhỏ, không đủ tiêu
chuẩn về diện tích sang các loại hình bán lẻ hiện đại. Cải tạo, nâng cấp các chợ dân sinh ở các phường, liên
phường thành chợ chủ yếu bán nông sản, thực phẩm; xây mới chợ dân sinh ở khu vực ngoại thị.
Đối với chợ dân sinh nông thôn, mạng lưới chợ thực hiện theo qui hoạch nông thôn mới của tỉnh, tuân thủ
các tiêu chí của chợ nông thôn mới.
- Chợ bán buôn, bán lẻ tổng hợp: xây mới, nâng cấp, mở rộng, hoàn thiện các điều kiện cơ sở vật chất, tổ
chức quản lý của các chợ qui mô lớn tại các trung tâm kinh tế của tỉnh, làm hạt nhân để hình thành các khu
thương mại – dịch vụ và các đường phố thương mại.
- Chợ chuyên doanh: nông sản, thực phẩm tươi sống, chợ cây cảnh, gắn với vùng sản xuất tập trung nhằm
phù hợp với xu hướng ngày càng đa dạng của cung và cầu hàng hoá, phù hợp với quá trình tập trung hoá
sản xuất, phân phối và tiêu dùng.
- Chợ đầu mối nông sản tổng hợp: xây dựng chợ đầu mối nông sản hiện đại áp dụng các phương thức giao
dịch hiện đại và cung cấp các dịch vụ phụ trợ phân phối hàng hoá và các dịch vụ chuyên nghiệp khác để
phát luồng hàng hóa; phát huy truyền thống và nâng cao năng lực buôn bán của đội ngũ thương nhân, tăng
cường lưu thông hàng hóa về qui mô và chủng loại hàng hóa qua địa bàn tỉnh.
- Chợ du lịch: mở các điểm chợ tại các tuyến, các khu du lịch, có thể gắn với chợ dân sinh tại khu vực, tổ
chức cung ứng hàng hóa đặc sản của địa phương trong mùa du lịch, hoặc gắn với lễ hội dân gian truyền
thống đồng thời với việc nâng cao chất lượng và mở rộng các loại hình dịch vụ tại các khu du lịch,…
- Trung tâm thương mại: hình thành và phát triển các loại hình chủ yếu là trung tâm thương mại, trung tâm
mua sắm tại các khu đô thị trung tâm, có qui mô nhu cầu và sức mua lớn, có khả năng mở rộng giao lưu
hàng hoá với các vùng trong tỉnh, với các tỉnh khác.
3.2. Xây dựng cơ sở vật chất
- Gắn đầu tư xây dựng chợ, trung tâm thương mại với việc thực hiện quy hoạch chung đô thị, quy hoạch
kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển thương mại trên từng địa bàn cụ thể.
- Chú trọng đến việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất chợ, trung tâm thương mại như: tạo mặt bằng, nền chợ,
giao thông trong chợ, hệ thống cấp thoát nước, vệ sinh công cộng, thu gom rác thải
- Gắn quy mô đầu tư với khả năng khai thác các nguồn thu trên chợ, trung tâm thương mại ở tầm trung hạn
và dài hạn.
3.3. Phát triển nguồn vốn đầu tư
- Nguồn vốn từ các thành phần kinh tế: Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào các chợ. Khuyến
khích các doanh nghiệp đầu tư và hiện đại hoá chợ đầu mối, chợ tổng hợp bán buôn, bán lẻ, trung tâm
thương mại, trung tâm mua sắm… Khuyến khích các hộ kinh doanh cá thể tham gia góp vốn đầu tư xây
dựng, nâng cấp mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh.
- Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách: Ngân sách trung ương hỗ trợ một phần cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng
chợ cho chợ đầu mối nông sản, chợ thuộc các xã vùng khó khăn theo quy định của nhà nước.
Ngân sách tỉnh, huyện, xã hỗ trợ đầu tư hạ tầng đối với các chợ nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới của
tỉnh đến năm 2020. Chủ động lồng ghép việc xây dựng các chợ nông thôn với các dự án và chương trình
phát triển kinh tế - xã hội khác; trước mắt, ưu tiên xây dựng chợ ở các xã khó khăn, chợ nông thôn mới và
các nơi có nhu cầu bức xúc về chợ.
3.4. Bố trí không gian kiến trúc
Không gian kiến trúc chợ, trung tâm thương mại đảm bảo sự phát triển đồng bộ, hài hoà với các loại hình
khác, đảm bảo sự thuận tiện cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong khu vực và có cấu
trúc hợp lý, phù hợp với đặc điểm, chức năng, qui mô của từng loại hình chợ, trung tâm thương mại khác
nhau.
3.5. Phát triển ngành hàng và lực lượng kinh doanh
Đa dạng hoá lĩnh vực kinh doanh, ngành hàng kinh doanh trong các trung tâm thương mại. Đảm bảo sự gia
tăng số hộ kinh doanh cố định trên tất cả các chợ trong tỉnh. Đảm bảo thu hút được các doanh nghiệp, các
hộ kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế vào kinh doanh trên chợ, trung tâm thương mại.
3.6. Tổ chức quản lý chợ
- Đối với chợ dân sinh mục tiêu quản lý chợ nhằm thúc đẩy hoạt động thương mại trong địa phương. Còn
đối với các chợ bán buôn, bán lẻ tổng hợp loại I, mục tiêu quản lý chợ nhằm đảm bảo tăng nguồn thu cho
ngân sách, văn minh đô thị, tạo việc làm…
- Từng bước xây dựng mô hình tổ chức và áp dụng thí điểm vào thực tế quản lý, tổng kết và rút kinh
nghiệm. Sau đó, triển khai áp dụng thống nhất trên toàn tỉnh mô hình tổ chức quản lý phù hợp với từng loại
hình cụ thể.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo và tuyển dụng những người tham gia quản lý, điều hành hoạt động chợ, trung
tâm thương mại có tính chuyên nghiệp.
4. Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ, trung tâm thương mại
4.1. Các quy định về kinh tế- kỹ thuật trong quy hoạch và thiết kế xây dựng chợ
- Quy định về vị trí, địa điểm xây dựng chợ
Vị trí, địa điểm xây dựng chợ phải đảm bảo các yêu cầu như: Phù hợp với quy hoạch chung đô thị Vĩnh
Phúc, quy hoạch nông thôn mới, tập quán sinh hoạt, truyền thống văn hoá của từng địa phương; hệ thống hạ
tầng kỹ thuật đồng bộ, đáp ứng yêu cầu hiện tại và phát triển trong tương lai; đảm bảo an toàn phòng chống
cháy nổ, vệ sinh môi trường; giao thông, thông tin liên lạc, bảo vệ nguồn nước, kho tàng
Đối với chợ đầu mối nông sản được xây dựng mới nên đặt ở vùng ngoại vi đô thị để hỗ trợ phát triển nông
nghiệp và nông thôn và ở vị trí thích hợp gần vùng sản xuất hoặc vùng tiêu thụ tập trung. Thuận lợi giao
thông và lưu thông hàng hoá.
Khi quy hoạch chợ cần căn cứ vào mật độ cư dân của từng địa phương, khu vực để xác định quy mô và bán
kính phục vụ của chợ, thuận tiện cho việc đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của cư dân trong khu vực.
- Quy định về chỉ tiêu xây dựng chợ
+ Chợ hạng I: có diện tích từ 10.000 m
2
- 20.000 m
2
; xây dựng công trình cấp 1 hoặc cấp 2, có số tầng từ 1
đến 4 tầng; Có trên 400 hộ kinh doanh; đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng hoá cho trên 200.000 dân. Đối với
chợ đầu mối nông sản tổng hợp tối thiểu là 3,0 ha, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng nông sản - thực phẩm
cho 30 vạn dân.
- Chợ hạng II: Diện tích từ 5.000m
2
- 10.000m
2
; xây dựng công trình cấp 2 hoặc cấp 3, có số tầng nhà từ 1
đến 3 tầng. Có từ 200 hộ kinh doanh trở lên; đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng hoá cho từ 9- 12 vạn dân.
- Chợ hạng III: Diện tích từ 3.000m
2
- 5.000m
2
; xây dựng công trình cấp 3 hoặc cấp 4, có số tầng từ 1 đến
2 tầng. Có dưới 200 hộ kinh doanh, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng hoá cho khoảng 5.000 dân
4.2. Qui hoạch mạng lưới chợ và trung tâm thương mại tỉnh Vĩnh Phúc
- Qui hoạch chợ theo không gian kinh tế
Tại khu vực đô thị phát triển mạng lưới chợ hợp lý, hài hoà với các loại hình thương mại khác; chuyển đổi
các chợ không đủ tiêu chuẩn về diện tích thành cửa hàng tiện lợi, siêu thị…,chuyển đổi một số chợ dân sinh
thành các chợ chuyên doanh hàng nông sản thực phẩm.
Tại khu vực nông thôn sẽ phát triển các chợ dân sinh (chủ yếu là hạng III), phục vụ nhu cầu tiêu dùng hàng
ngày của dân cư. Thực hiện kết hợp với chương trình Xây dựng nông thôn mới tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn
2011-2020.
Tại các thị trấn, thị tứ: chú trọng nâng cấp, cải tạo chợ trung tâm bán buôn, bán lẻ tổng hợp qui mô hạng I
hoặc II. Kết hợp phát triển chợ với việc hình thành các khu thương mại - dịch vụ tập trung và các đường
phố thương mại.
- Qui hoạch chợ theo loại hình:
Chợ kinh doanh tổng hợp: phát triển phổ biến nhưng có sự phân biệt về qui mô và phạm vi ảnh hưởng của
từng chợ trên từng địa bàn cụ thể trong đó các chợ dân sinh bán lẻ tổng hợp ở nông thôn sẽ phát triển nhiều
hơn về số lượng.
Chợ đầu mối nông sản: hình thành 01 chợ đầu mối nông sản tại xã Tân Tiến, Lũng Hoà – huyện Vĩnh
Tường với chức năng thu gom, chuẩn bị hàng hoá (sơ chế, bảo quản) và phát luồng cung cấp cho các thị
trường tiêu thụ trong và tỉnh.
Chợ chuyên doanh: chuyên doanh tại vùng tiêu thụ, chuyên doanh nông sản tại vùng sản xuất tập trung, chợ
du lịch…
- Qui hoạch mạng lưới chợ theo địa bàn huyện, thị, thành phố
(Có phụ lục 01 kèm theo)
- Quy hoạch phát triển mạng lưới trung tâm thương mại
Trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm: phát triển thành phố Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên và trung tâm
các huyện, cụ thể:
+ Giai đoạn 2010-2015: phát triển trung tâm mua sắm tại thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, TT. Hương
Canh (Huyện Bình Xuyên), thị trấn Tam Đảo (huyện Tam Đảo).
+ Giai đoạn 2016-2020: phát triển trung tâm mua sắm tại huyện Vĩnh Tường (TT. Vĩnh Tường), huyện
Tam Dương (TT. Hợp Hòa), huyện Yên Lạc (TT. Yên Lạc), huyện Bình Xuyên (thị trấn Gia Khánh, thị
trấn Thanh Lãng), huyện Sông Lô (thị trấn Tam Sơn), huyện Lập Thạch (thị trấn Lập Thạch), huyện Tam
Đảo (thị trấn Hợp Châu).
Trung tâm hội chợ, triển lãm, quảng cáo thương mại: dự kiến xây dựng tại thành phố Vĩnh Yên, diện tích:
10 ha.
4.3. Tổng hợp vốn đầu tư phát triển chợ, trung tâm thương mại
Dự kiến nguồn vốn đầu tư theo quy hoạch mạng lưới chợ, trung tâm thương mại bao gồm xây dựng mới
các chợ, trung tâm thương mại tỉnh Vĩnh Phúc như sau: giai đoạn 2011-2015, tổng yêu cầu vốn đầu tư phát
triển chợ là 332-431 tỷ đồng và giai đoạn 2016-2020 là 130,5,5- 162,5 tỷ đồng, yêu cầu sử dụng đất là hơn
718 nghìn m
2
. Nguồn vốn đầu tư phát triển trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm chủ yếu do doanh
nghiệp đầu tư.
Từ nay đến năm 2015, tập trung triển khai thực hiện quy hoạch về vị trí và xác định ranh giới mặt bằng của
chợ, trung tâm thương mại; giải phóng mặt bằng đối với các chợ cần mở rộng, các chợ, trung tâm thương
mại cần xây dựng mới đầu tư nâng cấp, sửa chữa, cải tạo, mở rộng các chợ bị xuống cấp nghiêm trọng,
đồng thời xây dựng chợ mới ở các xã, phường chưa có chợ theo tiêu chí chợ nông thôn mới.
5. Các giải pháp và chính sách phát triển chợ, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Giải pháp và chính sách nhằm thu hút đầu tư vào chợ, trung tâm thương mại.
- Chính sách phát triển thương nhân.
- Chính sách quản lý, khai thác chợ, trung tâm thương mại.
- Tăng cường công tác phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm trên chợ,
trung tâm thương mại.
- Giải pháp về tổ chức và quản lý chợ, trung tâm thương mại.
Điều 2. Tổ chức thực hiện quy hoạch:
1. Sở Công Thương:
- Sau khi dự án Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ, trung tâm thương mại Vĩnh Phúc đến năm 2020 và
định hướng đến năm 2030 được UNND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt, Sở Công Thương tổ chức công bố công
khai và rộng rãi, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia thực hiện quy hoạch. Đồng thời giám
sát việc thực hiện theo quy hoạch gắn với Chương trình nông thôn mới.
- Thành lập Ban chỉ đạo phát triển chợ và thực hiện Qui hoạch phát triển mạng lưới chợ, trung tâm thương
mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, trong đó:
+ Sở Công Thương là cơ quan chủ trì thực hiện theo chức năng của Sở về xây dựng qui hoạch, kế hoạch và
xây dựng cơ chế, chính sách phát triển mạng lưới chợ, trung tâm thương mại.
+ Các cơ quan phối hợp là Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, Sở
Tài nguyên môi trường, Sở Nội vụ và các ban ngành có liên quan khác.
+ Ban chỉ đạo có các nhiệm vụ như: huy động vốn, khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp, cá nhân tham
gia đầu tư xây dựng và tổ chức các hoạt động kinh doanh; giải quyết các vấn đề liên quan đến các cấp quản
lý và những vấn đề liên ngành khác
- Trên cơ sở Dự án Qui hoạch phát triển mạng lưới chợ, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
đến năm 2020. Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Công Thương căn cứ vào nhu cầu về đầu tư phát triển chợ tại
một số địa phương, căn cứ vào Chương trình nông thôn mới có thể điều chỉnh giai đoạn 2016 - 2020 lên
giai đoạn 2011 - 2015 cho phù hợp.
2. Sở Kế hoạch & Đầu tư:
- Trong kế hoạch phân bổ vốn đầu tư hàng năm cho các ngành cần có tỷ lệ phân bổ vốn đầu tư hợp lý cho
nhu cầu xây dựng các công trình thương mại trên địa bàn tỉnh trong đó có đầu tư cho các công trình chợ
nông thôn.
- Thông báo cụ thể nguồn vốn của ngân sách nhà nước đầu tư phát triển các công trình này cho Sở Công
Thương để theo dõi việc thực hiện.
- Trên cơ sở các chính sách khuyến khích và thu hút đầu tư vào địa phương theo các Quyết định của UBND
tỉnh, Sở tiếp tục triển khai hướng dẫn chi tiết đối với từng loại hình trên từng địa bàn cụ thể.
3. Sở Xây dựng:
Chủ trì, phối hợp Sở Công Thương và các cấp, các ngành có liên quan về giới thiệu địa điểm đầu tư xây
dựng chợ, trung tâm thương mại, siêu thị theo quy hoạch.
Có trách nhiệm quản lý về quy hoạch và kiến trúc đối với tất cả các chợ, trung tâm thương mại, siêu thị;
xây dựng mẫu chuẩn hoá đối với từng hạng chợ trên địa bàn tỉnh gắn với Chương trình nông thôn mới đến
năm 2020 trên cơ sở quy hoạch nông thôn mới.
Thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về quy hoạch và xây dựng chợ, trung tâm thương mại, siêu thị
trên địa bàn tỉnh và thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Sở Tài chính: Giúp UBND tỉnh ban hành các quy định khung về quản lý giá hay mức phí cho thuê hoặc
bán diện tích kinh doanh trên chợ, trung tâm thương mại cũng như các quy định khác về tổ chức các dịch
vụ có thu theo hướng tăng cường tính chủ động cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh.
5. Sở Giao thông vận tải: Lập kế hoạch khảo sát, thiết kế giao thông và đề xuất đối với các trục giao thông
nối liền chợ đầu mối nông sản, chợ bán buôn và các khu thương mại với tuyến trục quốc lộ tạo điều kiện
thuận lợi cho vận chuyển tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá của địa phương. Đồng thời, tiến hành qui hoạch
và khảo sát thiết kế các tuyến giao thông gắn với các chợ, trung tâm thương mại, đảm bảo sự lưu thông
thuận tiện cho người và hàng hoá.
6. Sở Tài nguyên môi trường: Trên cơ sở quy hoạch phát triển mạng lưới chợ, trung tâm thương mại được
phê duyệt, bố trí quỹ đất để xây dựng chợ, trung tâm thương mại, đồng thời xác định và cắm mốc địa giới
cho các công trình theo Quy hoạch đã được duyệt.
7. UBND các huyện, thị, thành phố:
Có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương tổ chức thực hiện qui hoạch phát triển mạng lưới chợ, trung
tâm thương mại trên địa bàn; quản lý, sử dụng các nguồn vốn đầu tư xây dựng chợ một cách hiệu quả; xây
dựng mô hình tổ chức quản lý chợ cũng như cơ chế phối hợp quản lý giữa UBND huyện thị với Sở Công
Thương đối với các doanh nghiệp kinh doanh chợ, trung tâm thương mại trên địa bàn.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký;
Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố thuộc
tỉnh; Các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ quyết định thực hiện./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Quang Hồng
PHỤ LỤC 01
QUI HOẠCH MẠNG LƯỚI CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số:3870/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
Tên chợ Địa chỉ
(Xã, phường)
Diện tích
(m
2
)
Qui mô Tính chất
đầu tư
Giai đoạn đầu
tư
2011-
2015
2016-
2020
Toàn tỉnh 725.249
I. Th.phố Vĩnh Yên 67.400
1. Chợ Vĩnh Yên –
Trung tâm Thương
mại
P. Ngô Quyền 10.900 Hạng I Xây mới x
2. Chợ Đồng Tâm P. Đồng Tâm 32.000 Hạng III NCCT x
3. Chợ Tổng P. Liên Bảo 3.500 Hạng III NCCT x
4. Chợ Tích Sơn P. Tích Sơn 3.000 Hạng III Xây mới x
5. Chợ Cầu Ngã
(chuyêndoanh NSTP)
P. Hội Hợp 5.000 Hạng III Xây mới x
6. Chợ Thanh Trù Xã Thanh Trù 3.000 Hạng III Xây mới x
7. Chợ Khai Quang P. Khai Quang 5.000 Hạng III Xây mới x
8. Chợ Định Trung Xã Định Trung 5.000 Hạng III Xây mới x
Chợ Cói P. Hội Hợp Di dời
II. Thị xã Phúc Yên 46.500
1. Chợ Phúc Yên P. Trưng Trắc 17.000 Hạng I NCCT x
2. Chợ Xuân Hoà P. Xuân Hoà 11.500 Hạng II NCCT x
3. Chợ Đồi Xã Cao Minh 3.000 Hạng III NCCT x
4. Chợ Hùng Vương P. Hùng Vương 3.000 Hạng III Xây mới x
5. Chợ Phúc Thắng P. Phúc Thắng 3.000 Hạng III Xây mới x
6. Chợ Ngọc Thanh Xã Ngọc Thanh 3.000 Hạng III Xây mới x
7. Chợ Tiền Châu Xã Tiền Châu 3.000 Hạng III Xây mới x
8. Chợ Nam Viêm Xã Nam Viêm 3.000 Hạng III Xây mới x
III. H. Lập Thạch 93.000
1. Chợ Lập Thạch TT. Lập Thạch 11.000 Hạng I NCCT x
2. Chợ Ri Xã Hợp lý 8.000 Hạng III NCCT x
3. Chợ Huyện Xã Triệu Đề 8.000 Hạng II NCCT x
4. Chợ Miễu Xã Liễn Sơn 11.000 Hạng III NCCT x
5. Chợ Chang Xã Bắc Bình 3.000 Hạng III NCCT x
6. Chợ Ngọc Mỹ Xã Ngọc Mỹ 2.500 Hạng III NCCT x
7. Chợ Đình Xã Tiên Lữ 3.000 Hạng III NCCT x
8. Chợ Đầm Xã Thái Hoà 9.000 Hạng III NCCT x
9. Chợ Đồng Ích Xã Đồng Ích 3.000 Hạng III Xây mới x
10. Chợ Liễn Sơn Xã Liễn Sơn 3.000 Hạng III Xây mới x
11. Chợ Xuân Hòa Xã Xuân Hòa 3.000 Hạng III Xây mới x
12. Chợ Lôi Xã Xuân Lôi 2.500 Hạng III NCCT x
13. Chợ Bàn Giản Xã Bàn Giản 3.000 Hạng III Xây mới x
14. Chợ Sơn Đông Xã Sơn Đông 3.000 Hạng III Xây mới x
15. Chợ Liên Hòa Xã Liên Hòa 3.000 Hạng III Xây mới x
16. Chợ Đình Chu Xã Đình Chu 3.000 Hạng III Xây mới x
17. Chợ Vân Trục Xã Vân Trục 3.000 Hạng III Xây mới x
18. Chợ Tử Du Xã Tử Du 3.000 Hạng III Xây mới x
19. Chợ Văn Quán Xã Văn Quán 3.000 Hạng III Xây mới x
20. Chợ Quang Sơn Xã Quang Sơn 3.000 Hạng III Xây mới x
IV. Huyện Sông Lô 67.000
1. Chợ Then TT Tam Sơn 3.600 Hạng II NCCT x
2. Chợ Lãng Công Xã Lãng Công 10.000 Hạng II NCCT x
3. Chợ Nội Xã Hải Lựu 7.000 Hạng III NCCT x
4. Chợ Cầu Xã Cao Phong 3.000 Hạng III NCCT x
5. Chợ Tân Lập Xã Tân Lập 2.500 Hạng III Xây mới x
6. Chợ Ơn Xã Đồng Thịnh 3.900 Hạng III NCCT x
7. Chợ Lò Vôi Xã Yên Thạch 3.000 Hạng III NCCT x
8. Chợ Ngạc Xã Phương
Khoan
3.000 Hạng III NCCT x
9. Chợ Đạo Nội Xã Nhân Đạo 10.000 Hạng III NCCT x
10. Chợ Nhạo Sơn Xã Nhạo Sơn 3.000 Hạng III Xây mới x
11. Chợ Đôn Nhân Xã Đôn Nhân 3.000 Hạng III Xây mới x
12. Chợ Tứ Yên Xã Tứ yên 3.000 Hạng III Xây mới x
13. Chợ Đồng Quế Xã Đồng Quế 3.000 Hạng III Xây mới x
14. Chợ Đức Bác Xã Đức Bác 3.000 Hạng III Di dời –
Xây mới
x
15. Chợ Bạch Lưu Xã Bạch Lưu 3.000 Hạng III Xây mới x
16. Chợ Quang Yên Xã Quang Yên 3.000 Hạng III Xây mới x
V. H. Tam Dương 67.380
1. Chợ Hợp Hoà TT. Hợp Hoà 20.000 Hạng II Xây mới x
2. Chợ Vàng Xã Hoàng Đan 5.000 Hạng II NCCT x
3. Chợ Kim Long Xã Kim Long 9.000 Hạng II NCCT x
4. Chợ Diện Xã Đồng Tĩnh 2.880 Hạng III NCCT x
5. Chợ Đạo Tú Xã Đạo Tú 3.000 Hạng III NCCT x
6. Chợ Vẽ Xã Hoàng Hoa 5.000 Hạng III Xây mới x
7. Chợ Thanh Vân Xã Thanh Vân 7.500 Hạng III Xây mới x
8. Chợ Hướng Đạo Xã Hướng Đạo 3.000 Hạng III Xây mới x
9. Chợ An Hòa Xã An Hòa 3.000 Hạng III Xây mới x
10. Chợ Duy Phiên Xã Duy Phiên 3.000 Hạng III Xây mới x
11. Chợ Vân Hội Xã Vân Hội 3.000 Hạng III Xây mới x
12. Chợ Hợp Thịnh Xã Hợp Thịnh 3.000 Hạng III Xây mới x
VI. H. Tam Đảo 63.000
1. Chợ Thị trấn TT Hợp Châu 6.000 Hạng II Xây mới x
2. Chợ TT Tam Đảo TT. Tam Đảo 3.000 Hạng III Xây mới x
3. Chợ Tây Thiên Xã Đại Đình 5.000 Hạng II Xây mới x
4. Chợ Đạo Trù Xã Đạo Trù 4.000 Hạng III NCCT x
5. Chợ Minh Quang Xã Minh Quang 3.000 Hạng III NCCT x
6. Chợ Tam Quan
(Chợ chuyên doanh
gia cầm)
Xã Tam Quan 30.000 Hạng III NCCT x
7. Chợ Hồ Sơn Xã Hồ Sơn 3.000 Hạng III Xây mới x
8. Chợ Yên Dương Xã Yên Dương 3.000 Hạng III Xây mới x
9. Chợ Bồ Lý Xã Bồ Lý 3.000 Hạng III Xây mới x
10. Chợ Đại Đình Xã Đại Đình 3.000 Hạng III NCCT x
VII. H. Bình Xuyên 63.829
1. Chợ Hương Canh TT.Hương Canh 7.129 Hạng II NCCT x
2. Chợ Khu phố I TT.Hương Canh 5.300 Hạng III Xây mới x
3. Chợ Trung Mỹ Xã Trung Mỹ 3.000 Hạng III NCCT x
4. Chợ Cổ Độ TT Gia Khánh 5.900 Hạng III NCCT x
5. Chợ Quang Hà TT Gia Khánh 14.000 Hạng II D.Dời –
xây mới
x
6. Chợ Bá Hiến Xã Bá Hiến 3.000 Hạng III NCCT x
7. Chợ Thanh Lãng TT Thanh Lãng 5.000 Hạng III NCCT x
8. Chợ Tam Hợp Xã Tam Hợp 3.000 Hạng III Xây mới x
9. Chợ Thiện Kế Xã Thiện Kế 3.000 Hạng III Xây mới x
10. Chợ Sơn Lôi Xã Sơn Lôi 3.000 Hạng III Xây mới x
11. Chợ Kếu Xã Đạo Đức 3.000 Hạng III Xây mới x
12. Chợ Tân Phong Xã Tân Phong 3.000 Hạng III Xây mới x
13. Chợ Phú Xuân Xã Phú Xuân 3.000 Hạng III Xây mới x
14. Chợ Tam Lộng Xã Hương Sơn 3.000 Hạng III Xây mới x
15. Chợ Nội Xã Tam Hợp 3.000 Hạng III NCCT x
VIII. H. Yên Lạc 75.340
1. Chợ Yên Lạc TT. Yên Lạc 20.940 Hạng II Di dời-Xây
mới
x
2. Chợ Rau Xã Liên Châu 5.600 Hạng II NCCT x
3. Chợ Lồ Xã Nguyệt Đức 3.600 Hạng III NCCT x
4. Chợ Lầm Xã Tam Hồng 11.000 Hạng III NCCT x
5. Chợ Lác Xã Tề Lỗ 4.800 Hạng III NCCT x
6. Chợ Gềnh Đá Xã Trung Kiên 4.400 Hạng III Xây mới x
7. Chợ thôn Gia Xã Yên Đồng 3.000 Hạng III Xây mới x
8. Chợ Đại Tự xã Đại Tự 4.000 Hạng III Xây mới x
9. Chợ Trung Hà Xã Trung Hà 3.000 Hạng III Xây mới x
10. Chợ Bình Định Xã Bình Định 3.000 Hạng III Xây mới x
11. Chợ Đồng Cương Xã Đồng Cương 3.000 Hạng III Xây mới x
12. Chợ Yên Phương Xã Yên Phương 3.000 Hạng III Xây mới x
13. Chợ Hồng Châu Xã Hồng Châu 3.000 Hạng III Xây mới x
14. Chợ Hồng
Phương
Xã Hồng Phương 3.000 Hạng III Xây mới x
IX. H. Vĩnh Tường 175.300
1. Chợ Vĩnh Tường
(Quán Bồ)
TT.Vĩnh Tường 6.000 Hạng II NCCT x
2. Chợ Giang TT Thổ Tang 14.000 Hạng II NCCT x
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét