Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

Tài liệu về thuế thu nhập doanh nghiệp

Các khoản được trừ về vốn.
Nhà xưởng và máy móc. Chi phí khấu hao được trừ áp dụng đối với chi phí
vốn phát sinh khi mua nhà xưởng và máy móc được sử dụng cho mục đích
thương mại và kinh doanh. Mức được trừ ban đầu là 20% và mức được trừ
hàng năm từ 10% đến 20% được áp dụng cho chi phí có đủ điều kiện.
Khu nhà công nghiệp. Mức được trừ ban đầu là 10% và mức được trừ hàng
năm là 3% được áp dụng cho chi phí xây dựng hoặc mua các khu nhà công
nghiệp có đủ điều kiện. Do áp dụng các khoản khấu trừ này, chi phí có đủ
điều kiện được trừ toàn bộ trong năm thứ 30 sau năm xây dựng hoặc mua.
Việc áp dụng trừ chi phí khấu hao đối với khu nhà công nghiệp bao gồm cả
khách sạn.
Trung tâm chăm sóc trẻ em. Mức được trừ hàng năm là 10% được áp dụng đối
với các chi phí phát sinh cho việc xây dựng hoặc mua các khu nhà được sử
dụng làm cơ sở vật chất chăm sóc trẻ em cho người làm công.
Nhà cho cán bộ/nhân viên. Mức được trừ hàng năm là 10% được áp dụng đối
với chi phí phát sinh của các nhà sản xuất hoặc một số công ty dịch vụ được
phê duyệt để mua hoặc xây dựng các khu nhà làm nhà ở cho cán bộ/nhân
viên. Các khu nhà do cán bộ quản lý hoặc quản trị sử dụng không được áp
dụng chế độ trừ chi phí này.
Tổ chức giáo dục. Mức được trừ hàng năm là 10% được áp dụng đối với chi
phí phát sinh cho việc xây dựng hoặc mua nhà được sử dụng là trường học
hoặc trung tâm đào tạo hoặc cho việc đầo tạo công nghiệp, kỹ thuật hoặc dạy
nghề.
Phương tiện có động cơ. Chi phí vốn phát sinh liên quan đến các phương tiện
có động cơ được áp dụng mức được trừ hàng năm là 20%. Mức được trừ áp
dụng đối với các phương tiện phi thương mại giới hạn ở mức 100.000 RM/xe
nếu phương tiện đó chưa được sử dụng trước khi mua và nếu tổng chi phí của
phương tiện không vượt quá 150.000 RM.
Thiết bị văn phòng. Mức được trừ ban đầu là 20% và mức được trừ hàng năm
là 10% được áp dụng đối với chi phí vốn liên quan đến thiết bị văn phòng.
5
Thiết bị máy tính. Mức được trừ ban đầu là 20% và mức được trừ hàng năm
là 40% được áp dụng đối với chi phí vốn liên quan đến phần cứng và phần
mềm máy tính.
Nông nghiệp. Mức được trừ hàng năm được áp dụng đối với chi phí vốn phát
sinh liên quan đến trồng cây mới (50%), đường hoặc cầu (50%), các khu nhà
nông trại (10%) và các khu nhà là nhà ở cho các nông trại viên (20%). Mức
khấu hao nhanh có thể được áp dụng theo quy định của Bộ Tài chính.
Lâm nghiệp. Mức được trừ hàng năm được áp dụng đối với chi phí vốn phát
sinh nhằm khai thác gỗ trong rừng. Mức được trừ là 10% đối với đường hoặc
khu nhà và 20% đối với khu nhà làm nhà ở cho công nhân.
Các vấn đề khác. Nhìn chung, các khoản được trừ về vốn bị truy thu lại khi
bán tài sản nếu thu nhập từ bán tài sản cao hơn giá trị thuế sau khi khấu hao.
Nếu thu nhập từ bán từi sản thấp hợp giá trị được khấu hao, khi đó sẽ được áp
dụng khoản trừ bổ sung.
Miễn giảm trong trường hợp phát sinh các khoản lỗ kinh doanh. Các khoản lỗ
kinh doanh có thể được bù trừ vào thu nhập chịu thuế khác trong cùng năm
đó. Các khoản lỗ chưa sử dụng hết có thể được chuyển sang các năm tiếp
(không giới hạn số năm) theo để bù trừ vào thu nhập chịu thuế từ nguồn kinh
doanh. Các khoản trừ về vốn vượt quá có thể không được bù trừ vào thu nhập
chịu thuế khác của cùng năm đó nhưng có thể được chuyển sang năm tiếp
theo (không giới hạn số năm) để bù trừ vào thu nhập chịu thuế từ thương mại
tại ra các khoản trừ về vốn đó.
6
THÁI LAN
A. Tóm lược
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (%) 30 (a)
Thuế suất đối với lợi tức từ chuyển nhượng tài sản (%) 30
Thuế suất chi nhánh (%) 30
Thuế khấu trừ tại nguồn (%)
Lãi cổ phần 10
Lãi tiền vay 15 (b)
Tiền bản quyền từ bằng sáng chế, bí quyết sản xuất 15
Thuế đối với lợi nhuận chuyển của chi nhánh 10
Lỗ ròng từ hoạt động kinh doanh (năm)
Chuyển sang năm sau 0
Chuyển về năm trước 5
(a) Tỷ lệ giảm trừ áp dụng trong các hoàn cảnh cụ thể (xem phần B)
(b) Các loại lãi từ tiền cho vay cụ thể được miễn thuế [xem chú thích ở cuối
trang (a) phần F]
B. Thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi tức
Thuế thu nhập doanh nghiệp. Các công ty là đối tượng cư trs của Thái Lan
thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhapạ toàn cầu của
mình. Các công ty cư trú của Thái Lan là các công ty đăng ký thành lập ở Thái
Lan. Các chi nhánh của các công ty nước ngoài chỉ chịu thuế tịa Thái Lan đối
với thu nhập có nguồn tại Thái Lan.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Các công ty là đối tượng cư trú của
Thái Lan và các chi nhánh của các công ty nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế
thu nhập doanh nghiệp với một mức thuế suất toàn phần là 30% lợi tức chịu
thuế.
Mức thuế suất giảm áp dụng trong các trường hợp cụ thể. Dưới đây là các mức
thuế suất ưu đãi:
- 20% áp dụng trong một thời gian nhất định đối với các công ty mới được niêm
yết trên thị trường dành cho nhà đầu tư khác;
- 25% áp dụng trong một thời gian nhất định đối với các công ty mới được niêm
yết trên thị trường chứng khoán Thái Lan;
- 25% áp dụng trong một thời gian nhất định đối với 300 triệu Baht đầu tiên của
lợi tức hàng năm đối với các công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán
Thái Lan; và
7
- Các mức thuế suất luỹ tiến từ 20% đến 30% đối với các công ty đăng ký thành
lập tại địa phương cùng với vốn đã huy động không quá 5 triệu Baht.
Lợi tức từ chuyển nhượng tài sản. Lợi tức từ chuyển nhượng tài sản được xem
như thu nhập từ hoạt động kinh doanh thông thường thuộc đối tượng chịu thuế
thu nhập.
Lợi tức cổ phần. Nhìn chung, một nửa lợi tức cổ phần do các công ty cư trú
nhận được từ các công ty cư trú khác có thể được trừ khỏi thu nhập chịu thuế.
Tuy nhiên, toàn bộ số lợi tức cổ phần có thể được loại trừ nếu thoả mãn một
trong các điều kiện sau:
- Đối tượng nhận tiền lãi cổ phần là một công ty niêm yết trên thị trường chứng
khoán Thái Lan; hoặc
- Đối tượng sở hữu ít nhất 25% cổ phần tại công ty chia lãi cổ phần với điều kiện
công ty chia lãi này không sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp cổ phần trong công ty
nhận lãi cổ phần.
Qui định này áp dụng nếu các cổ phiếu liên quan nhận được không dưới 3 tháng
trước khi nhận tiền lãi cổ phần và không chuyển nhượng trong thời gian 3 tháng
sau khi nhận lãi cổ phần.
C. Xác định thu nhập từ hoạt động kinh doanh
Tổng quát. Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính dựa trên các báo cáo tài
chính đã được kiểm toán, có những sự điều chỉnh nhất định.
Nói chung, các chi phí có thể được trừ vì mục đích thuế nếu các khoản này phát
sinh toàn bộ và duy nhất cho mục đích tạo ra thu nhập. Tuy nhiên, các chi phí
được tạo ra theo nghĩa dự phòng hoặc giảm trừ, như các khoản nợ khó đòi hoặc
hàng tồn kho bị lỗi thời, không được trừ vào chi phí vì mục đích thuế chừng nào
các khoản này chưa thực sự được sử dụng.
Hàng hoá tồn kho. Các hàng hoá tồn kho phải được xác định giá thấp hơn giá
thành hoặc giá trị thị trường. Giá thành có thể được xác định bằng việc sử dụng
bất kỳ phương pháp kế toán nào được thừa nhận chung. Sau khi đã chọn một
phương pháp để áp dụng, việc thay đổi sang phương pháp khác phải được sự phê
chuẩn của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
Các khoản khấu hao và hao mòn được trừ. Một công ty có thể khấu hao tài
sản cố định của mình theo bất kỳ phương pháp kế toán được thừa nhận chung,
8
với điều kiện số năm khấu hao theo phương pháp được lựa chọn không thấp hơn
khoảng thời gian tối thiểu quy định.
Tuy nhiên, khi đã chọn một phương pháp để áp dụng, việc thay đổi sang phương
pháp khác phải được sự chấp nhận của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế. Dưới
đây là vòng đời tối thiểu có thể áp dụng đối với một vài tài sản cố định chủ yếu:
Tài sản Thời gian
Toà nhà 20 năm
Đồ đạc, vật cố đinh, máy móc, thiết bị
và xe môtô
5 năm
Nhãn hiệu thương mại, uy tín, giấy
phép, bằng sáng chế và bản quyền tác
giả (bao gồm phần mềm)
Theo thời gian sử dụng
(hoặc 10 năm nếu
không có thời gian sử
dụng)
Phần cứng máy tính 3 năm
Chuyển lỗ. Các khoản lỗ từ hoạt động kinh doanh có thể được chuyển sang năm
sau trong giai đoạn 5 năm. Các khoản lỗ không được chuyển về năm trước.
Các Công ty trong tập đoàn. Luật thuế Thái Lan không quy định bất kỳ điều
khoản nào về việc xử lý hợp nhất theo đó các công ty trong một tập đoàn có thể
được coi như một thực thể chịu thuế. Mỗi công ty phải kê khai thu nhập chịu
thuế và nộp thuế của mình.
9
PHILIPPINES
A. Tổng quát
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (%) 32
Thuế suất thuế thu nhập từ chuyển nhượng tài sản (%)
Bất động sản 6
Cổ phần 5/10
Thuế suất đối với chi nhánh 32
Thuế suất thuế khấu trừ tại nguồn
Lãi cổ phần 0
Lãi từ tiền gửi bằng đồng Peso 20
Tiền bản quyền từ bằng sáng chế, bí quyết kỹ
thuật
20
Thuế đối với lợi nhuận chuyển về trụ sở của chi
nhánh
15
Lỗ ròng từ hoạt động kinh doanh
Chuyển lỗ
Chuyển lỗ về năm trước 0
Chuyển lỗ sang năm sau 3
B. Thuế đánh trên thu nhapạ doanh nghiệp và thu nhập từ chuyển nhượng
tài sản.
Thuế thu nhập doanh nghiệp. Các doanh nghiệp trong nước bị đánh thuế trên
thu nhập chịu thuế ròng toàn cầu. Các doanh nghiệp trong nước là các doanh
nghiệp hoạt động theo luật của Philippines. Các doanh nghiệp nước ngoài là đối
tượng cư trú bị đánh thuế trên thu nhập chịu thuế ròng phát sinh từ Philippines
và các doanh nghiệp nước ngoài không cư trú bị đánh thuế trên thu nhập gộp
phát sinh từ Philippines. Một doanh nghiệp nước ngoài là đối tượng cư trú (chi
nhánh) là doanh nghiệp được thành lập theo các luật của nước ngoài và tham gia
vào các hoạt động thương mại và kinh doanh tại Philippines. Tất cả các loại
doanh nghiệp nước ngoài khác đều được coi là đối tượng không cư trú.
Thuế suất thuế thu nhapạ doanh nghiệp. Các doanh nghiệp trong nước và
nước ngoài đều chịu thuế suất 32%.
Đối với một số trường hợp miễn thuế đặc biệt, từ năm tính thuế thứ tư sau khi
doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài là đối tượng cư trú bắt
10
đầu hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp này phải nộp một khoản thuế thu
nhập doanh nghiệp tối thiểu nếu số thuế này vượt quá số thuế tính theo cách tính
thuế thông thường. Số thuế thu nhập doanh nghiệp tối thiểu này là 2% của lãi
gộp.
Thu nhập có nguồn từ Philippines của các doanh nghiệp nước ngoài được hưởng
thuế suất ưu đãi bao gồm:
Loại thu nhập Thuế suất (%)
Thu nhập từ lãi vay của các ngân hàng nước ngoài
(OBUS) từ các khoản vay bằng ngoại tệ cho các đối
tượng cư trú vay
10
Thu nhập của các OBUs do ngân hàng Trung ương
Philippin (BSP) uỷ thác phát sinh từ các giao dịch ngoại
tệ với các đối tượng không phải là đối tượng cư trú, với
các OBUs khác và các ngân hàng thương mại địa phương,
bao gồm cả các chi nhánh của ngân hàng nước ngoài do
BSP uỷ quyền thực hiện giao dịch với OBUs.
0
Thu nhập từ lãi tiền vay của các doanh nghiệp nước ngoài
là đối tượng cư trú từ các khoản tiền gửi ngân hàng bằng
tiền peso và tiền lợi tức hoặc các khoản lợi ích tiền tệ từ
các khoản thế chấo và từ các quỹ tín thác hoặc các thoả
thuận tương tự.
20
Thu nhập từ lãi tiền gửi của các doanh nghiệp nước ngoài
là đối tượng cư trú từ các ngân hàng cho vay theo hệ
thống mở rộng tiền gửi ngoại tệ
7,5
Thu nhập của các đối tượng không cư trú từ các giao dịch
với các OBU và các ngân hàng cho vay theo hệ thống mở
rộng tiền gửi ngoại tệ.
0
Tiền bản quyền của doanh nghiệp nước ngoài là đối tượng
cư trú phát sinh từ Philippines
20
Tổng số tiền thu theo vận đơn của các công ty vận tải
nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Philippines
2,5
Thu nhập chịu thuế của các trụ sở chính hoạt động tại địa
phương của các công ty đa quốc gia tham gia vào các lĩnh
vực sau: dịch vụ quản lý chung và lập kế hoạch, lập kế
hoạc và điều hành kinh doanh, tìm kiếm và thu mua
nguyên liệu thô và bán thành phẩm, quản lý tài chính và
dịch vụ tư vấn, quản trị mạng marketing và bán hàng, đào
tạo và quản lý nhân lực, dịch vụ quản trị, dịch vụ nghiên
10
11
cứu và phát triển sản phẩm, hỗ trợ kỹ thuật và bảo dưỡng,
xử lý dữ liệu và truyền thông và phát triển kinh doanh
Tiền cho thuê, phí thuê tàu và các loại phí khác do chủ
tàu, người cho thuê tàu là đối tượng không cư trú nhận
được khi cho người Philippines thuê
4,5
Tiền cho thuê, phí thuê và các loại phí khác do người cho
thuê là đối tượng không cư trú của máy bay, máy móc và
các thiết bị khác nhận được
7,5
Thu nhập gộp của chủ sở hữu, người cho thuê hoặc người
phân phối phim ảnh là đối tượng không cư trú
25
Lãi tiền vay từ các khoản vay từ nước ngoài 20
Các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đăng ký với Ban đầu tư theo đạo
luật đầu tư theo nhiều hạng mục có thể được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
và miễn thuế đối với một số loại thuế và thuế quan nhất định. Các doanh nghiệp
đóng tại các khu vực kinh tế đặc biệt đã đăng ký với cơ quan quản lý vùng kinh
tế Philippines hoặc các vùng kinh tế đặc biệt có thể được hưởng ưu đãi thuế thu
nhập hoặc áp dụng theo một cơ chế thuế đặc biệt, theo đó chỉ phải chịu mức thuế
suất 5% tính trên thu nhập gộp thay cho tất cả các loại thuế trung ương và địa
phương.
Lợi nhuận chuyển từ một chi nhánh về trụ sở chính chịu thuế suất 15%. Loại
thuế này tính trên toàn bộ lợi nhuận chuyển hoặc được ghi nhận để chuyển mà
không được trừ thuế. Thuế này không áp dụng cho các lợi nhuận thu được từ các
hoạt động đã đăng ký với Cơ quan quản lý vùng kinh tế Philippines (PEZA). Lãi
cổ phần, lãi từ tiền vay, tiền bản quyền, tiền cho thuê và các khoản thu nhập
tương tự của một doanh nghiệp nước ngoài có nguồn từ Philippines không được
coi là lợi nhuận của chi nhánh, trừ khi thực tế có liên quan đến việc tiến hành
thương mại hoặc kinh doanh tại Philippines.
C. Xác định thu nhập kinh doanh
Nhìn chung: Việc xác định thu nhập để tính thuế phải phù hợp với hệ thống kế
toán thường được sử dụng để ghi sổ kế toán của người nộp thuế, miễn là hệ
thống kế toán này phản ánh thu nhập một cách rõ ràng.
Các khoản chi phí được trừ khác bao gồm các chi phí kinh doanh thường xuyên,
bình thường và cần thiết – lãi tiền vay, các loại thuế, lỗ, nợ xấu, tiền làm từ thiện
và các khoản đóng góp khác, và đóng góp quỹ lương hưu - tất cả các khoản trên
đều cần gắn trực tiếp với sự phát triển, quản lý, điều hành hoặc tiến hành hoạt
động thương mại hoặc kinh doanh tại Philippines.
12
Các chi phí lãi tiền vay được trừ một số tiền tương đương với 38% thu nhập từ
lãi tiền vay phải chịu thuế. Các công ty có thể lựa chọn việc trừ ngay khi phát
sinh lãi tiền vay dùng để mua tài sản dùng trong hoạt động thương mại hoặc có
thể coi những khoản này như chi phí vốn.
Các chi phí nghiên cứu và phát triển chi trả hoặc phát sinh trong năm tính thuế
liên quan đến hoạt động thương mại hoặc kinh doanh và không bị tính vào tài
khoản vốn hoặc không bị coi là chi phí bị trì hoãn có thể được coi là các chi phí
được trừ.
Hàng tồn kho. Việc đánh giá hàng tồn kho phải phù hợp với thưc tiễn kế toán
trong hoạt động thương mại hoặc kinh doanh và phải phản ánh thu nhập một
cách rõ ràng. Những phương pháp thường được sử dụng để đánh giá hàng tồn
kho là giá thành và giá thành hoặc giá trị thị trường tuỳ theo mức nào thấp hơn.
Khấu hao. Người nộp thuế có thể được trừ một khoản hợp lý cho hao mòn (kể
cả chi phí lỗi thời) của tài sản sử dụng trong hoạt động thương mại và kinh
doanh. Cơ quan thuế không quy định cụ thể các phương pháp tính khấu hao cũng
như tỷ lệ khấu hao cho phép. Yêu cầu duy nhất là phương pháp áp dụng phải
được chấp nhận trong ngành đó. Các phương pháp khấu hao hay được chấp nhận
bao gồm khấu hao theo đường thẳng, khấu hao giảm dần hoặc các phương pháp
khác do bộ tài chính phê duyệt. Các doanh nghiệp nước ngoài là đối tượng cư trú
có thể tính kháu hao đối với các tài sản tại Philippines.
Chuyển lỗ. Lỗ kinh doanh ròng có thể được chuyển sang 3 năm sau để bù trừ
các khoản thu nhập tương lai trong các năm đó. Lỗ kinh doanh ròng được định
nghĩa là số chênh lệch của các khoản được trừ so với lãi gộp của cả năm tính
thuế. Lỗ ròng có thể được chuyển sang các năm sau nếu lỗ phát sinh trong năm
mà doanh nghiệp được miễn hoặc nếu có sự thay đổi về chủ sở hữu.
13
NHẬT BẢN
A. Tóm lược:
Thuế suất thu nhập doanh nghiệp (%) 30 (a)
Thuế suất thuế thu nhập từ chuyển nhượng tài sản (%) 30 (a)
Thuế suất thuế chi nhánh (%) 30 (a)
Thuế khấu trừ tại nguồn (%) (b)
Tiền lãi cổ phần 20 (c)
Lãi từ tiền cho vay 15/20 (d)
Tiền bản quyền từ bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật 20
Thuế đối với lợi nhuận chuyển về trự sở của chi nhánh 0
Lãi ròng từ hoạt động kinh doanh (Các năm)
Chuyển lỗ về năm trước 1 (e)
Chuyển lỗ sang năm tiếp theo 7 (f)
(a) Các loại thuế thu nhập địa phương cũng bị đánh thuế. Thuế suất thu nhập
doanh nghiệp thực tế khoảng 41% (42% nếu trụ sở đóng tại Tokyo).
(b)Ngoài thuế khấu trừ tại nguồn đối với tiền bản quyền, các loại thuế khấu
trừ tại nguồn được áp dụng đối với cả đối tượng cư trú và không cư trú.
Với những đối tượng không cư trú, có những loại thuế cuối cùng, trừ khi
thu nhập thực sự liên quan đến cơ sở thường trú tại Nhật Bản. Tiền bản
quyền được trả cho đối tượng cư trú không chịu thuế khấu trừ tại nguồn.
(c) Tiền lãi cổ phần được trả cho cổ phiếu niêm yết từ 1/4/2003 đến 31/3/2008
chịu 10% thuế suất khấu trừ tại nguồn (bao gồm thuế địa phương) nếu đáp
ứng một số yêu cầu.
(d)Lãi từ tiền cho vay trả cho các đối tượng cư trú và không cư trú thường
chịu 20% thuế khấu trừ tại nguồn. Tuy nhiên, lãi từ tiền cho vay trả cho
các đối tượng không cư trú đối với các trái phiếu, giấy nợ hoặc các tài
khoản ngân hàng chịu 15% thuế khấu trừ tại nguồn. Lãi từ tiền cho vay trả
cho các đối tượng không cư trú đối với các trái phiếu chính phủ theo hệ
thống ghi chép sổ sách kế toán của Ngân hàng Nhật Bản được miễn thuế
khấu trừ tại nguồn đối với giai đoạn tính lãi từ tiền vay bắt đầu từ hoặc sau
ngày 1/9/1999, nếu đáp ứng một số yêu cầu. Đối với các đối tượng cư trú,
thuế bao gồm 15% thuế trung ương và 5% thuế địa phương.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét