Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

TC031Hoạt động truyền thông trong chiến lược phát triển thương hiệu của công ty cổ phần xi măng Thăng Long

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Biểu đồ 1: Tương quan tiêu thụ xi măng 3 miền năm 2009
( Nguồn: Phòng bán hàng công ty cổ phần xi măng Thăng Long)
Hiện nay, chiến lược phân phối của các Doanh nghiệp xi măng là thông qua hệ
thống các Nhà phân phối chính, các đại lý và các Cửa hàng VLXD.
Khách hàng cuối cùng sử dụng xi măng là:
Người tiêu dùng dân dụng:
Đặc điểm của nhóm khách hàng:
- Việc xây dựng thường là rất quan trọng với họ, xây dựng nhà cửa thường
chiếm một tỷ lệ lớn trong tài sản của đối tượng khách hàng này nên việc chọn lựa xi
măng thường là một khâu quan trọng.
- Quyết định chọn nhãn hiệu nào ảnh hưởng bởi tư vấn – giới thiệu của
người bán (CH VLXD), nhà thầu xây dựng và Tư vấn thiết kế với các nhà biệt thự -
công trình lớn.
- Bị chi phối nhiều bởi yếu tố thương hiệu - Hình ảnh và chất lượng, uy tín của
nhãn hiệu, thương hiệu ảnh hưởng trực tiếp đến đối tượng khách hàng này. Tuy nhiên sự
ảnh hưởng này đang có xu hướng giảm dần vì thông tin ngày càng phong phú, người
tiêu dùng có dịp tìm hiểu sâu hơn các sản phẩm khi quyết định chọn mua.
- Nhạy cảm về giá không cao (trong một chừng mực cho phép).
- Các nhãn hiệu có sẵn tại các CH VLXD hay dễ dàng chọn mua thường
được đối tựơng khách hàng này chọn mua.
Nhà thầu xây dựng – các công ty xây dựng
Sinh viên: Đào Thị Yến
Lớp: Quảng cáo 48
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Đặc điểm của nhóm khách hàng này :
- Tiềm năng lớn và sẽ là đối tượng khách hàng chính của thị trường xi măng.
- Không bị chi phối bởi yếu tố thương hiệu.
- Rất nhạy cảm với giá.
- Chất lượng xi măng là yếu tố quan trọng, đối tượng khách hàng này cảm
nhận rất rõ về chất lượng sản phẩm của các thương hiệu xi măng trên thị trường.
Đối với mỗi đối tượng khách hàng khác nhau thì hành vi mua, phương thức mua cũng khác
nhau chính vì diều đó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động truyền thông của công ty.
(Theo nghiên cứu của Báo SGTT năm 2008 chuyên đề VLXD - nguồn cung
cấp phòng marketing công ty cổ phần xi măng Thăng Long)
Một vài số liệu về thói quen mua hàng của khách hàng cá nhân
- Người tiêu dùng thích mua xi măng tại các đại lý và các cửa hàng chuyên
bán xi măng – vật liệu xây dựng.
Biêu đồ2: sở thích mua vật liệu xây dựng
(Nguồn: Phòng marketing công ty cổ phần xi măng Thăng Long)
Sinh viên: Đào Thị Yến
Lớp: Quảng cáo 48
Sở thích nơi mua vật liệu xây dựng
69%
72%
75%
0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80%
Mua trực tiếp tại
nơi sản xuất
Siêu thị trung tâm
VLXD
Đại lý
Yếu tố
(%)
Cửa hàng chuyên
bán VLXD
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Cửa hàng thực sự là đại lý của thương hiệu, bán hàng chính hãng là một
trong những yếu tố chọn nơi mua của người tiêu dùng :
Biểu đồ 3: Một số tiêu chí chọn nơi mua hàng

(Nguồn: phòng marketing công ty cổ phần xi măng Thăng Long)
- Khách hàng thích việc giảm giá trực tiếp nhất trong các chương trình
khuyến mại :
Biểu đồ 4: Sở thích hưởng hình thức khuyến mại
Sinh viên: Đào Thị Yến
Lớp: Quảng cáo 48
Một số tiêu chí chọn nơi mua hàng
4,6
4,4
4,2
4,2
3,2
0 0,5 1 1,5 2 2,5 3 3,5 4 4,5 5
Bán hàng chính hãng
Uy tín
Phục vụ nhanh
Thái độ phục vụ
Gần nhà
Yếu tố
Rất quan trọng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
( Nguồn: phòng marketing công ty cổ phần xi măng Thăng Long)
Sinh viên: Đào Thị Yến
Lớp: Quảng cáo 48
Sở thích hưởng hình thức khuyến mại
34%
52%
9%
Giảm giá trực tiếp

Cào trúng th ngưở
Mua hàng kèm quà tặng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.1.3. Tình hình cung xi măng tại thị trường Việt Nam
Theo bảng tổng kết các dự án xi măng của bộ phận dự án công ty cổ phần xi
măng Thăng Long năm 2009, và bảng đánh giá dối thủ cạnh tranh của phòng bán
hàng công ty cổ phàn xi măng Thăng Long. Hiện nay tại thị trường Việt Nam có rất
nhiều nhà máy sản xuất xi măng cỡ lớn, và 18 dự án sản xuất xi măng sẽ được cấp
phép khai thác, sản xuất trong năm 2010. Một số nhà máy lò đứng và 16 trạm nghiền
xi măng khác, với công suất thiết kế 18.030.000 tấn. Các nhà máy có công suất khá
lớn ra đời từ rất lâu như là Hoàng Thạch 2.300.000 tấn/ năm, Nghi Sơn 2.270.000
tấn/ năm…mặt khác tại thị trường Việt Nam có một số nhà máy xi măng mới xây
dựng nên công nghệ khá hiện đại được nhập khẩu từ các nước phát triển như CHLB
Đức, Nhật Bản, Hoa Kỳ…Năm 2009 cả nước có 105 dây truyền sản xuất xi măng với
tổng công suất thiết kế hơn 61 triệu tấn.sản lượng xi măng năm 2008 đạt xấp xỉ 40,1
triệu tấn tăng khoảng 40% so với năm 2005 và tăng 240% so với năm 2001. Dự báo
năm 2010 Việt Nam phấn đấu trở thành top 10 quốc gia có sản lượng xi măng lớn
nhất thế giới (Trung Quốc 1.370 triệu tấn/năm, Ấn Độ 160 triệu tấn/ năm, Mỹ 113
triệu tấn/ năm, Nhật Bản 68 triệu tấn/ năm…). Đánh giá chung về cung xi măng tại
thị trường Việt Nam trong những năm tới sẽ thừa và giải pháp hữu hiệu đó là xuất
khẩu xi măng sang các nước trong khu vực và thị trường quốc tế. (Nguồn phòng bán
hàng công ty cổ phần xi măng Thăng Long)
1.2 Tổng quan về công ty cổ phần xi măng Thăng Long.
1.2.1. Sự ra đời và phát triển của công ty cổ phần xi măng Thăng Long.
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG THĂNG LONG
- Tên đối ngoại: Thang Long Cement Joint Stock Company
- Địa chỉ: Xã Lê Lợi - Huyện Hoành Bồ - Quảng Ninh
- Văn Phòng: Phòng 603, Toà nhà ford Thăng Long, 105 Láng Hạ , Đống Đa,
Hà Nội
- Trạm nghiền phía Nam: Lô A3 – Khu Công nghiệp Hiệp Phước – Huyện
Nhà Bè – TP.HCM
Sinh viên: Đào Thị Yến
Lớp: Quảng cáo 48
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Số điện thoại: 04-3562 2720
- Fax: 04-3562 2719 / 04-3562 5698
- Website: http://www.thanglongcement.com.vn
- Quy mô hiện tại: Doanh Nghiệp tư nhân. Công suất thiết kế 6000 tấn
clinker/ ngày, tương đương với 2,3 triệu tấn xi măng PBC40/ năm, trong đó: Nghiền
tại chỗ 900.000 tấn clinker/ năm, trạm nghiền phía nam 900.000 tấn clinker/năm, nhà
máy điện có công suất 50 MW để cung cấp điện cho nhà máy xi măng.
Công ty cổ phần xi măng Thăng Long được sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng
Ninh cấp giấy chứng nhận kinh doanh số 2203000011 ngày 28/5/2001, thay đổi lần
thứ 5 vào ngày 21/10/2004.
Công ty cổ phần xi măng Thăng Long được sáng lập bởi ba cổ đông: Tổng
công ty lắp máy Việt Nam (LILAMA); Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội
(GELEXIMCO) và Công ty lắp máy 69 – 3. Trong đó: Tổng công ty lắp máy Việt
Nam nắm giữ 49% cổ phần; Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội nắm giữ 47%
cổ phần; Và Công ty lắp máy 69 – 3 nắm giữ 4% cổ phần.
Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt dự án “ Nhà máy xi măng Thăng Long” với
quyết định 627/QĐ – TTg ngày 29/7/2002. Tổng số vốn đầu tư cho dự án là trên
6.000 tỷ đồng. Dự án gồm các hạng mục: Nhà máy chính xi măng Thăng Long được
xây dựng tại xã Đê E, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh; Một trạm nghiền và một
cảng bốc dỡ hiện đại được đặt ở khu vực phía Nam.
Nhà máy xi măng Thăng Long được coi là nhà máy xi măng lớn nhất Việt
Nam tính cho tới thời điểm này. Nhà máy được đầu tư đồng bộ dây chuyền thiết bị
hiện đại hãng POLYIUS của Cộng hòa liên bang Đức.
Năm 2009 đạt được một số giải thưởng như: Giải cúp vàng thương hiệu ngành
xây dựng, huy chương vàng cho sản phẩm tại triễn lãm VietBuil 2009, huy chương
vàng cho sản phẩm chất lượng…
Ngành nghề kinh doanh:
Sinh viên: Đào Thị Yến
Lớp: Quảng cáo 48
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Bảng1: Ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần xi măng Thăng Long
STT TÊN NGÀNH MÃ NGÀNH
1 Sản xuất xi măng
2
Khai thác nguyên liệu, nhiên liệu, thành phẩn xi măng và
vật tư máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất xi măng
3 Cung ứng vận tải
4
Cung cấp điện năng và các mặt hàng khác phục vụ sản
xuất xi măng
5
Kinh doanh, xuất nhập khẩu thiết bị máy mọc phục vụ cho
sản xuất vật liệu xây dựng, máy móc thi công xây dựng
dân dụng và công nghiệp
6 Vận tải hàng hoá bằng đường bộ và bằng tầu viễn dương
7 Bốc xếp hàng hoá cảng biển, cảng sông…
8 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thuỷ
9 Hoạt động hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
(Nguồn tài liệu công ty)
Cơ cấu theo độ tuổi lao động được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2: Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Độ tuổi Số lượng Tỷ lệ (%)
20 – 25 239 38
25 – 30 239 38
30 – 35 82 13
35 – 40 31 5
40 – 45 20 3
45 – 50 13 2
≥ 50 5 1
(Nguồn: Tài liệu công ty )
Theo bảng trên ta thấy cơ cấu tuổi lao động của công ty là trẻ. Lượng lao động
trong độ tuổi 20 – 30 lớn chiếm 76% tổng số lao động trong công ty. Điều đó chứng
Sinh viên: Đào Thị Yến
Lớp: Quảng cáo 48
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
tỏ công ty có độ ngũ công nhân viên năng động, ham học hỏi, nhạy bén với khoa học
công nghệ hiện đại, nhiệt tình, sáng tạo, bên cạnh đó về kinh nghiệm nghề nghiệp
chưa nhiều.
+ Cơ cấu theo trình độ lao động được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3: Cơ cấu lao động theo trình độ
Trình độ Số lượng Tỷ lệ %
Tiến sĩ 1 0,15
Thạc sĩ 5 0,79
Đại học 198 31,47
Cao đẳng 41 6,51
Trung cấp 44 6,99
Công nhân kỹ thuật 310 49,28
Sơ cấp 24 3,81
Lao động phổ thông 6 0,95
(Nguồn: Tài liệu công ty)
Nhìn vào bảng trên ta thấy lượng công nhân kỹ thuật chiếm tỷ trọng khá lớn
trong công ty ( 49,28%), đây là những lao động trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, họ đã
qua đào tạo và có một tay nghề nhất định phù hợp với công việc. Lượng lao động
chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 là những lao động có trình độ đại học (chiếm 31,47%), tiếp
đó là những lao động có trình độ trung cấp (chiếm 6,99%), trình độ cao đẳng (chiếm
6,51%). Lao động có trình độ tiến sĩ, thạc sĩ chiếm tỷ trọng nhỏ nhất (chiếm 0,94%),
tiếp đó là lao động có trình độ sơ cấp và lao động phổ thông (chiếm 4,76%). Nhìn
chung, lực lượng lao động của công ty hầu hết đã qua đào tạo và có trình độ, kỹ thuật
nhất định, đó cũng là điều kiện để công ty phát triển sản xuất kinh doanh, ổn định cơ
cấu tổ chức.
Sinh viên: Đào Thị Yến
Lớp: Quảng cáo 48
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.2.2. Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ1: Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần xi măng Thăng Long
Sinh viên: Đào Thị Yến Lớp:
Quảng cáo 48
P
Mỏ
P
SX
P
KTC
Đ
P
AT,
AN
&
MT
P
QL
K
P
MH
N
ISO
P
HC
NS
P
QLC
L
P
BH

MK
T
P
VT
&
GN
P
KT
TH
P
KT
DA
B
ĐB-
GP
MB
Các
P
KD
Ban
QLDA
trạm
nghiền
Khối HC Khối TC -
KT
P
TC
KT
Khối
QLDA
Khối KD
Trợ lý GĐ
Ban GĐ
CN tp
HCM
Nhà máy
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:
• Ban Giám Đốc ( Ban GĐ)
 Tổng Giám Đốc: Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước HĐQT về mọi hoạt
động của Công ty và phải thực thi Quyền hạn và Trách nhiệm của mình theo Điều lệ
Công ty để đảm bảo mọi mục tiêu, chính sách HĐQT ban hành được thực hiện.
 Phó tổng Giám Đốc: Giúp việc cho Tổng giám đốc chỉ đạo và giải quyết
một số nội dung công việc thuộc các lĩnh vực phụ trách và thay mặt Tổng giám đốc
chỉ đạo hoạt động của công ty.
• Trợ lý Giám Đốc: Giúp việc tổng Giám Đốc và các phó tổng Giám Đốc,
thu thập, tổng hợp, phân tích và báo cáo, tư vấn cho ban Giám Đốc, truyền đạt các
mệnh lệnh và chỉ thị của tổng Giám Đốc đến các đơn vị, soạn các báo cáo tổng hợp
về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty mà tổng Giám Đốc giao…
• Nhà máy: Nhà máy góp phần thực hiện các mục tiêu, chính sách của Công
ty bằng việc đảm bảo toàn bộ quá trình sản xuất từ việc mua nguyên nhiên vật liệu
đầu vào, đảm bảo chất lượng sản phẩm, đảm bảo vận hành thiết bị hiệu quả và an
toàn.
 Phòng quản lý chất lượng (PQLCL): Phòng quản lý chất lượng kiểm tra, kiểm
soát và đảm bảo toàn bộ chất lượng quá trình sản xuất nhằm thực hiện các mục tiêu và
chính sách chất lượng của Công ty, đảm bảo đáp ứng các nhu cầu thị trường.
 Phòng sản xuất (PSX): Phòng sản xuất đảm bảo toàn bộ việc vận hành và
kiểm tra và cung cấp thông tin về toàn bộ hệ thống thiết bị dây chuyền sản xuất từ
công đoạn tiếp nhận nguyên liệu đến xuất sản phẩm xuống phương tiện vận tải đảm
bảo các thông số vận hành, chất lượng sản phẩm, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tối ưu
và khả năng khai thác vận hành lâu dài và ổn định cho thiết bị sản xuất.
 Phòng kỹ thuật cơ điện (PKTCĐ): Phòng kỹ thuật Cơ điện chịu trách nhiệm
toàn bộ công tác sửa chữa bảo dưỡng tất cả trang thiết bị dây chuyền sản xuất và các
hệ thống phụ trợ toàn nhà máy nhằm đảm bảo mức độ sẵn sàng khai thác tối đa, ổn
định và bền vững thiết bị theo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật thiết kế và liên tục nghiên
Sinh viên: Đào Thị Yến
Lớp: Quảng cáo 48

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét