Sơ đồ mô tả chỗ làm việc
Phân x ởng tạo
hình
phân x ởng lắp ráp
Nơi bán thành phẩm Kho thành phẩm
phần thuyết minh
Công tác định mức nhằm sử dụng tiết kiệm lao động sống, lao
động vật hoá và thời gian vận hành, khai thác thiết bị, máy móc xây
dựng trên cơ sở các chỉ tiêu chất lợng và số lợng quy định. Mục đích chủ
yếu của công tác định mức là nghiên cứu và áp dụng các phơng pháp
sản xuất tiến bộ để thúc đẩy tăng năng suất lao động.
áp dụng đối với đồ án định mức này là thiết kế định mức lao
động để sản xuất cánh cửa panô bằng phơng pháp bán cơ giới trong x-
ởng mộc. Từ số liệu quan sát thực tế (bằng phơng pháp bấm giờ chọn
lọc và phơng pháp chụp ảnh ngày làm việc), chúng ta xử lí số liệu theo
những tiêu chuẩn nhất định để xác định đợc hao phí lao động tính bình
quân cho một đơn vị sản phẩm phần tử, thời gian ngừng việc theo quy
định. Từ kết quả thu đợc ta tổ chức lao động một cách khoa học và hợp
lí hoá sản xuất để đạt đợc mục đích tăng năng suất lao động.
Nội dung cơ bản của phần thuyết minh:
I. Chỉnh lí số liệu
1/ Chỉnh lí số liệu quan sát bằng phơng pháp bấm giờ chọn lọc (BGCL)
2/ Chỉnh lí số liệu quan sát bằng phơng pháp chụp ảnh ngày làm việc
(CANLV)
II. Thiết kế định mức lao động
1/ Thiết kế điều kiện tiêu chuẩn
2/ Tính toán trị số định mức
III. Trình bày bảng định mức
I. Chỉnh lí số liệu
1/ Chỉnh lí số liệu quan sát bằng phơng pháp bấm giờ
chọn lọc:
Công việc chỉnh lí số liệu quan sát theo phơng pháp bấm giờ chọn
lọc đợc thực hiện theo 3 bớc:
- Bớc 1: Chỉnh lí sơ bộ
- Bớc 2: Chỉnh lí cho từng lần quan sát
- Bớc 3: Chỉnh lí số liệu cho n lần quan sát
Quy ớc kí hiệu:
Tij: phần tử thứ i ứng với lần quan sát thứ j
i: từ 1 đến 14
j: từ 1 đến 3
1.1. Chỉnh lí sơ bộ
Các dãy số đã đợc kiểm tra và sơ bộ tính số chu kì với tổng hao
phí lao động tơng ứng, thể hiện ở Bảng trị số bấm giờ các phần tử.
1.2. Chỉnh lí cho từng lần quan sát
Các giá trị trong dãy đã đợc sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. Cần
phải xác định độ tản mạn của các dãy số xung quanh kì vọng toán của
nó (hay có thể nói là độ ổn định của dãy số).
a
max
: giá trị lớn nhất trong dãy
K
ôđ
=
a
min
: giá trị nhỏ nhất trong dãy
Tr ờng hợp 1: K
ôđ
1,3
Kết luận 1: độ tản mạn của dãy số là cho phép.
-mọi con số trong dãy đều dùng đợc.
Tr ờng hợp 2: 1,3 < K
ôđ
2
Kết luận 2: Chỉnh lí dãy số theo phơng pháp Số giới hạn
+ Kiểm tra giới hạn trên:
- Bỏ đi các số lớn nhất của dãy a
max
(m số) ; số lớn nhất của dãy
mới là a
max
. Tính trung bình số học:
a
1
+ a
2
+ . . . + a
max
a
1
=
n - m
- Tính giới hạn trên:
A
max
= a
1
+ K (a
max
a
min
)
- So sánh A
max
với a
max
Nếu A
max
a
max
thì giữ lại a
max
trong dãy.
Nếu A
max
< a
max
thì loại a
max
khỏi dãy.
+ Kiểm tra giới hạn dới:
- Bỏ đi các số bé nhất của dãy a
min
(m số); số bé nhất mơí của dãy
là a
min
. Tính trung bình số học:
a
min
+ . . . + a
n-1
+ a
n
a
2
=
n - m
- Tính giới hạn dới:
A
min
= a
2
K (a
max
a
min
)
- So sánh A
min
với a
min
Nếu A
min
< a
min
thì giữ lại a
min
trong dãy.
Nếu A
min
> a
min
thì loại a
min
khỏi dãy.
Tr ờng hợp 3: K
ôđ
> 2
Kết luận 3: chỉnh lí dãy số theo phơng pháp Độ lệch quân phơng
tơng đối thực nghiệm.
- Tính độ lệch quân phơng trên cơ sở các số liệu thực nghiệm:
e
tn
= 100 n.a
i
2
(a
i
)
2
a
i
n - 1
- So sánh e
tn
với độ lệch quân phơng tơng đối cho phép [e]
Nếu e
tn
[e] thì các con số trong dãy đều dùng đợc.
Nếu e
tn
> [e] thì phải sửa đổi dãy số theo các hệ số K
1
và K
n
a
i
a
1
a
i
2
a
1
.a
i
K
1
= K
n
=
a
i
- a
n
a
n
.a
i
- a
i
2
- K
1
< K
n
: bỏ đi số bé nhất của dãy
- K
1
K
n
: b
- ỏ đi số lớn nhất của dãy
- Kiểm tra lại K
ôđ
Các phần tử đợc chỉnh lí nh sau
Phần tử a
max
a
min
K
ôđ
Kết luận
T
1,1
T
1,2
T
1,3
10
10
10
8
8
8
1,25
1,25
1,25
kết luận 1
kết luận 1
kết luận 1
T
2,1
T
2,2
T
2,3
13
14
12
10
10
10
1,30
1,40
1,20
kết luận 1
kết luận 2
kết luận 1
T
3,1
T
3,2
T
3,3
26
26
25
20
20
20
1,30
1,30
1,25
kết luận 1
kết luận 1
kết luận 1
T
4,1
T
4,2
T
4,3
58
57
69
47
46
42
1,23
1,24
1,64
kết luận 1
kết luận 1
kết luận 2
T
5,1
T
5,2
T
5,3
48
84
45
38
36
38
1,26
2,33
1,18
kết luận 1
kết luận 3
kết luận 1
T
6,1
T
6,2
T
6,3
22
23
23
17
18
18
1,29
1,28
1,28
kết luận 1
kết luận 1
kết luận 1
T
7,1
T
7,2
T
7,3
31
30
32
25
24
25
1,24
1,25
1,28
kết luận 1
kết luận 1
kết luận 1
T
8,1
T
8,2
T
8,3
39
38
39
30
32
33
1,30
1,19
1,18
kết luận 1
kết luận 1
kết luận 1
T
9,1
T
9,2
T
9,3
11
11
13
9
9
10
1,22
1,22
1,30
kết luận 1
kết luận 1
kết luận 1
T
10,1
T
10,2
T
10,3
98
80
79
48
63
64
2,04
1,27
1,23
kết luận 3
kết luận 1
kết luận 1
T
11,1
T
11,,2
T
11,3
1350
1440
1500
1080
1140
1200
1,25
1,26
1,25
kết luận 1
kết luận 1
kết luận 1
T
12,1
T
12,,2
T
12,3
156
161
147
135
135
139
1,16
1,19
1,06
kết luận 1
kết luận 1
kết luận 1
T
13,1
T
13,,2
T
13,3
52
53
55
42
41
43
1,24
1,29
1,28
kết luận 1
kết luận 1
kết luận 1
T
14,1
T
14,2
T
14,3
13
11
11
10
9
9
1,30
1,22
1,22
kết luận 1
kết luận 1
kết luận 1
+ Phần tử T
2,2
Chỉnh lí dãy số theo phơng pháp Số giới hạn
- kiểm tra giới hạn trên:Giả sử bỏ đi số lớn nhất của dãy
a
max
= a
19,20,21
=14
56,11
18
208
1
==
a
A
max
=11,56 + 0,8 (13 10)
=13,96
A
max
< a
max
: loại khỏi dãy a
max
=14 vì nó vợt qua giới hạn cho
phép.
- tiếp tục kiểm tra giới hạn trên: a
max
= a
16,17,18
=13
a
1
=
15
169
=11,27 A
max
=11,27 + 0,9 (12-10) =13,07
A
max
> a
max
: giữ lại a
max
=13 trong dãy
- kiểm tra giới hạn dới: giả sử bỏ đi số nhỏ nhất của dãy
a
min
= a
1,2,3
=10
a
2
=
18
220
=12,22 A
min
=12,22 0,8 (14-11) = 9,82
A
min
< a
min
: giữ lại a
min
=10 trong dãy
+ Phần tử T
4,3
Chỉnh lí dãy số theo phơng pháp Số giới hạn
- kiểm tra giới hạn trên: Giả sử bỏ đi số lớn nhất của dãy
a
max
=a
21
=69
a
1
=
=
20
1024
51,2 A
max
=51,2 + 0.8 (68-42)=72
A
max
> a
max
: giữ lại a
max
=69 trong dãy
- kiểm tra giới hạn dới: bỏ đi a
min
=a
1
=42
a
2
=52,55 A
min
=52,55 0,8 (69-43)=31,75
A
min
< a
min
: giữ lại a
min
=42 trong dãy
+ Phần tử T
5,2
Chỉnh lí dãy số theo phơng pháp Độ lệch quân phơng tơng đối
thực nghiệm
e
tn
= 100 21.41651 909
2
= 5,41%
909 21 - 1
Vì số phần tử của quá trình sản xuất chu kì là 14 (>5) nên [e]
= 10%
e
tn
< [e] : các con số trong dãy đều dùng đợc.
+Phần tử T
10,1
Chỉnh lí dãy số theo phơng pháp Độ lệch quân phơng tơng đối
thực nghiệm
e
tn
= 100 15.73108 1034
2
= 4,28%
1034 15 - 1
Vì số phần tử của quá trình sản xuất chu kì là 14 (>5) nên [e]
= 10%
e
tn
< [e] : các con số trong dãy đều dùng đợc.
1.3. Chỉnh lí số liệu cho n lần quan sát.
Đây là phần việc cuối cùng của việc xử lí số liệu: xác định đợc
hao phí thời gian lao động trung bình sau n lần quan sát tính cho một
đơn vị sản phẩm phần tử trên cơ sở số liệu của từng lần quan sát đã đợc
xử lí. Coi nh các dãy số là độc lập.
áp dụng công thức tính:
n
T
i
=
(P
i
/ T
i
)
Trong đó: - n: số lần quan sát
- P
i
: số chu kì quan sát của lần quan sát thứ i
- T
i
: tổng hao phí lao động cho lần quan sát thứ i
Bảng kết quả
i
T
i
T
i
T
i
T
i
T
i
T
i
T
i
T
i
T
(ng.gi
)
9,00 11.15 22,26 51,62 42,12 19,99 27,43
T
i
T
8
T
9
T
10
T
11
T
12
T
13
T
14
T
i
(ng.gi) 35,14 10,38 70,08 1246 148,83 48,21 10,43
2/ Chỉnh lí số liệu quan sát bằng phơng pháp chụp ảnh ngày làm
việc
2.1. Thời gian chuẩn kết: t
ck
Đây là thời gian lao động làm các công việc chuẩn bị lúc đầu
ca( thay quần áo bảo hộ lao động, nhận nhiệm vụ, đọc bản vẽ, chuẩn bị
chỗ làm việc, dụnh cụ ) và làm các công việc khi kết thúc ca làm
việc( thu dọn chỗ làm việc, giao ca, thay quần áo BHLĐ, ).
Những công việc tơng tự nhng làm ở giữa ca thì trong xây lắp đợc xếp
vào thời gian tác nghiệp.
Do đó, để định mức sát hợp với thực tế cần phải xác định thời
gian chuẩn kết do những nguyên nhân trên.
Quan sát thời gian chẩn kết bằng phơng pháp chụp ảnh ngày làm
việc thu đợc kết quả sau:
(x
i
) = 5%; 5.5%; 6%; 4.5% ca làm việc
Giá trị trung bình:
%25.5
4
%5.4%6%5.5%5
=
+++
=
xtb
Lập bảng tính
S =
2
= ( x
i
x
tb
)
2
/ (n-1)
x
i
(%) 5 5.5 6 4.5
Tổng
1.25
x
i
- x
tb
-0.25 0.25 0.75 -0.75
(x
i
x
tb
)
2
0.0625 0.0625 0.5625 0.5625
S = 1.25 / (4-1) = 0,4167
Nh vậy điểm thực nghiệm xác định đợc là A(4; 0,4167).
s
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 n
Biểu diễn điểm A lên mặt phẳng toạ độ có các đờng đồ thị nh hình trên,
ta thấy điểm A nằm về phía bên phải đờng đồ thị ứng với =3%. Điều
này có nghĩa là sai số của kết quả thực nghiệm nhỏ hơn giới hạn cho
phép. Do đó rút ra kết luận: số lần chụp ảnh ngày làm việc thực hiện đã
đủ.
Điểm A nằm sát đờng đồ thị =1,5% nên lấy sai số bằng 1,5%.
Ước lợng khoảng của đại lợng x:
x = x
tb
.x
tb
= 5,25% 0,015.5,25%
x dao động trong khoảng 5,33% đến 5,17%.
Lấy x = 5.25%
Vậy thời gian chuẩn kết trung bình là 5.25%:
t
tk
= 5.25% ca làm việc
2.2. Hao phí thời gian ngừng thi công và thời gian nghỉ giải lao.
Hao phí thời gian ngừng thi công vì yêu cầu kỹ thuật và do sự
phối hợp động tác giữa ngời với ngời và ngời với máy móc , gây ra.
Thời gian nghỉ giải lao là thời gian th giãn, thời gian nghỉ ăn ca
để
phục hồi sức lực.
Hai loại hao phí trên đợc tính theo tỉ lệ phần trăm (%) ca làm việc
và đợc chỉnh lí tơng tự nh chỉnh lí t
ngtc
và có kết quả nh sau:
T
ngtc
= 13.5%
t
nggl
trung bình= 11% ca làm việc
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét