Việc
phân
loại
khu
vực
để
xác
định
giá
đất
thực
hiện
theo
nguyên
tắc: khu
vực
1
có
khả
năng
sinh
lợi
cao
nhất,
có
điều
kiện
kết
cấu
hạ
tầng
thuận lợi
nhất;
các
khu
vực
tiếp
sau
đó
theo
thứ
tự
từ
thứ
2
trở
đi
có
khả
năng
sinh lợi
và
kết
cấu
hạ
tầng
kém
thuận
lợi
hơn.
b)
Phân
vị
trí:
Trong
mỗi
khu
vực
được
chia
tối
đa
6
vị
trí.
Nguyên
tắc
xác
định
từng
vị
trí
đất
trong
từng
khu
vực
được
xác
định căn
cứ
vào
khả
năng
sinh
lợi,
khoảng
cách
tới
mặt
tiền
của
các
trục
giao
thông và
điều
kiện
kết
cấu
hạ
tầng
thuận
lợi
cho
sinh
hoạt,
kinh
doanh
và
cung
cấp dịch
vụ
theo
nguyên
tắc
vị
trí
1
có
mức
sinh
lợi
cao
nhất,
có
điều
kiện
kết
cấu
hạ
tầng
thuận
lợi
nhất,
gần
trục
đường
giao
thông
chính
nhất;
các
vị
trí
tiếp sau
đó
theo
thứ
tự
2
trở
đi
có
mức
sinh
lợi
và
điều
kiện
kết
cấu
hạ
tầng
kém thuận
lợi
hơn
so
với
vị
trí
trước.
Đất
ở
vị
trí
số
1
thuộc
khu
vực
1
có
mức
giá
cao
nhất
khu
vực
1,
các
vị trí
tiếp
sau
đó
theo
thứ
tự
từ
thứ
2
trở
đi
ứng
với
các
mức
giá
thấp
hơn.
Tương tự
đất
ở
vị
trí
số
1
thuộc
khu
vực
2
có
mức
giá
cao
nhất
khu
vực
2,
các
vị
trí tiếp
sau
đó
theo
thứ
tự
từ
thứ
2
trở
đi
ứng
với
các
mức
giá
thấp
hơn;
đất
ở
vị trí
1
thuộc
khu
vực
3
có
mức
giá
cao
nhất
khu
vực
3,
các
vị
trí
tiếp
sau
đó theo
thứ
tự
từ
thứ
2
trở
đi
ứng
với
các
mức
giá
thấp
hơn.
4.
Giá
đất
ở
trên
địa
bàn
tỉnh
như
Bảng
giá
số
2
kèm
theo.
5.
Giá
đất
sản
xuất
kinh
doanh
trên
địa
bàn
tỉnh
như
Bảng
giá
số
3
kèm theo.
Điều
7.
Giá
đất
phi
nông
nghiệp
khác
1.
Đối
với
đất
xây
dựng
trụ
sở
cơ
quan
và
đất
xây
dựng
công
trình
sự nghiệp;
đất
sử
dụng
vào
mục
đích
quốc
phòng,
an
ninh;
đất
tôn
giáo,
tín ngưỡng
(bao
gồm
đất
do
các
cơ
sở
tôn
giáo
sử
dụng,
đất
có
công
trình
là
đình, đền,
miếu,
am,
từ
đường,
nhà
thờ
họ);
đất
phi
nông
nghiệp
khác
(bao
gồm
đất xây
dựng
nhà
bảo
tàng,
nhà
bảo
tồn,
nhà
trưng
bầy
tác
phẩm
nghệ
thuật,
cơ
sở sáng
tác
văn
hóa
nghệ
thuật),
được
căn
cứ
vào
bảng
giá
đất
ở
liền
kề
hoặc
giá đất
ở
tại
vùng
lân
cận
gần
nhất
(trường
hợp
không
có
đất
liền
kề)
để
xác
định giá.
2.
Đối
với
đất
sử
dụng
vào
các
mục
đích
công
cộng
theo
quy
định
của Chính
phủ
và
các
loại
đất
phi
nông
nghiệp
khác
(bao
gồm
đất
cho
các
công trình
xây
dựng
khác
của
tư
nhân
không
nhằm
mục
đích
kinh
doanh
và
không gắn
liền
với
đất
ở;
đất
làm
nhà
nghỉ,
lán,
trại
cho
người
lao
động;
đất
đô
thị
được
sử
dụng
để
xây
dựng
nhà
phục
vụ
mục
đích
trồng
trọt,
kể
cả
các
hình thức
trồng
trọt
không
trực
tiếp
trên
đất;
đất
xây
dựng
chuồng
trại
chăn
nuôi động
vật
được
pháp
luật
cho
phép;
đất
xây
dựng
trạm,
trại
nghiên
cứu
thí nghiệm
nông
nghiệp,
lâm
nghiệp,
thủy
sản;
đất
xây
dựng
nhà
kho,
nhà
của
hộ
gia
đình,
cá
nhân
để
chứa
nông
sản,
thuốc
bảo
vệ
thực
vật,
phân
bón,
máy móc,
công
cụ
sản
xuất
nông
nghiệp),
được
căn
cứ
vào
bảng
giá
đất
sản
xuất, kinh
doanh
phi
nông
nghiệp
liền
kề
hoặc
giá
đất
sản
xuất,
kinh
doanh
phi nông
nghiệp
tại
vùng
lân
cận
gần
nhất
(trường
hợp
không
có
đất
liền
kề)
để
xác
định
giá.
3.
Đối
với
đất
làm
nghĩa
trang,
nghĩa
địa,
được
căn
cứ
vào
giá
loại
đất liền
kề
để
xác
định
giá,
cụ
thể:
-
Trường
hợp
các
loại
đất
trên
chỉ
liền
kề
đất
ở
thì
căn
cứ
giá
đất
ở
hoặc chỉ
liền
kề
đất
sản
xuất
kinh
doanh
phi
nông
nghiệp
thì
căn
cứ
vào
giá
đất
sản xuất
kinh
doanh
phi
nông
nghiệp
theo
từng
vị
trí
để
xác
định
giá;
nếu
không có
những
loại
đất
liền
kề
nêu
trên
thì
căn
cứ
vào
giá
đất
sản
xuất
kinh
doanh
phi
nông
nghiệp
ở
khu
vực
gần
nhất
để
định
giá.
-
Trường
hợp
các
loại
đất
trên
liền
kề
với
nhiều
loại
đất
khác
nhau,
thì căn
cứ
vào
giá
của
loại
đất
có
mức
giá
cao
nhất
theo
từng
vị
trí
để
xác
định giá.
4.
Đối
với
đất
sông,
ngòi,
kênh,
rạch,
suối
và
mặt
nước
chuyên
dùng
sử dụng
vào
mục
đích
nuôi
trồng
thủy
sản
thì
áp
dụng
giá
đất
nuôi
trồng
thủy
sản; sử
dụng
vào
mục
đích
phi
nông
nghiệp
hoặc
sử
dụng
vào
mục
đích
phi
nông nghiệp
kết
hợp
với
nuôi
trồng
khai
thác
thủy
sản
thì
căn
cứ
vào
giá
đất
phi nông
nghiệp
liền
kề
hoặc
giá
đất
phi
nông
nghiệp
tại
vùng
lân
cận
gần
nhất (trường
hợp
không
có
đất
liền
kề)
để
xác
định
giá.
Điều
8.
Đất
chưa
sử
dụng
Đối
với
các
loại
đất
chưa
xác
định
mục
đích
sử
dụng
(bao
gồm
đất
bằng chưa
sử
dụng,
đất
đồi
núi
chưa
sử
dụng,
núi
đá
không
có
rừng
cây),
khi
cần định
mức
giá
hoặc
khi
được
cấp
có
thẩm
quyền
cho
phép
đưa
vào
sử
dụng
thì căn
cứ
vào
giá
của
loại
đất
liền
kề,
giá
đất
cùng
loại
và
mục
đích
sử
dụng
mới,
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
sẽ
xin
ý
kiến
của
Thường
trực
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh để
quy
định
mức
giá
cho
từng
trường
hợp
cụ
thể.
Điều
9.
Một
số
trường
hợp
khác
1.
Đất
ở
trong
cùng
một
thửa
đất
hoặc
cùng
một
chủ
sử
dụng
đất
tại
đầu mối
giao
thông,
trục
đường
giao
thông
chính
nông
thôn,
thị
trấn
các
huyện
và các
xã,
phường
thuộc
thành
phố
thì
giá
đất
ở
vị
trí
mặt
tiền
được
tính
cho phần
đất
có
chiều
sâu
đến
30m
(Không
áp
dụng
cho
thửa
đất
ở
vị
trí
2,
vị
trí
3 và
vị
trí
khác
thuộc
các
phường).
Trường
hợp
phần
đất
ở
vị
trí
này
(Vị
trí
mặt tiền)
có
diện
tích
lớn
hơn
1,3
lần
chiều
rộng
mặt
tiền
nhân
với
chiều
sâu
(theo chiều
vuông
góc
với
mặt
tiền)
thì
giá
đất
phần
diện
tích
tăng
hơn
tính
bằng
80%
giá
đất
vị
trí
mặt
tiền
(Diện
tích
vị
trí
mặt
tiền
được
tính
100%
giá
đất
= chiều
rộng
mặt
tiền
x
chiều
sâu
vuông
góc
x
1,3;
diện
tích
còn
lại
của
vị
trí mặt
tiền
tính
bằng
80%
giá
đất
vị
trí
mặt
tiền).
Phần
đất
có
chiều
sâu
lớn
hơn
30m
đến
50m
tính
bằng
70%
giá
đất
ở
vị trí
mặt
tiền
(Giá
đất
100%
vị
trí
mặt
tiền
x
0,7)
và
phần
đất
còn
lại
(Có
chiều sâu
lớn
hơn
50m)
tính
bằng
40%
giá
đất
ở
vị
trí
mặt
tiền
(Giá
đất
100%
vị
trí mặt
tiền
x
0,4).
2.
Đất
phi
nông
nghiệp
có
2
mặt
tiền
trở
lên
thuộc
các
đầu
mối
giao thông,
trục
đường
giao
thông
chính
nông
thôn,
thị
trấn
các
huyện
và
các
xã, phường
thuộc
thành
phố
thì
giá
đất
được
tính
bằng
1,05
lần
mức
giá
của
vị
trí cao
nhất.
3.
Đất
phi
nông
nghiệp
ở
vị
trí
mặt
tiền
đường
phố
thuộc
các
phường của
thành
phố
Quảng
Ngãi
(trừ
vị
trí
đất
có
mặt
tiền
tiếp
giáp
với
đường
đất có
mặt
cắt
rộng
từ
5m
trở
lên
và
đất
vị
trí
khác)
thì
giá
đất
được
tính
theo
hệ số
tăng
theo
chiều
rộng
mặt
tiền.
Trong
trường
hợp
đất
có
mặt
tiền
tiếp
giáp
với
2
đường
phố
trở
lên
thì
tính
hệ
số
tăng
theo
chiều
rộng
mặt
tiền
đường phố
có
mức
giá
cao
nhất.
Chiều rộng mặt tiền
đường phố (R)
Hệ số tăng
6m
<
R
≤
7m +
05%
7m
<
R
≤
8m +
10%
R
>
8m +
15%
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
10.
Trách
nhiệm
của
các
Sở,
Ban,
ngành;
Ủy
ban
nhân
dân các
huyện,
thành
phố
1.
Giám
đốc
các
Sở:
Tài
chính,
Tài
nguyên
và
Môi
trường,
Xây
dựng; Cục
trưởng
Cục
thuế
tỉnh;
Thủ
trưởng
các
Sở,
Ban
ngành
liên
quan;
Chủ
tịch Ủy
ban
nhân
dân
các
huyện,
thành
phố
căn
cứ
vào
chức
năng,
nhiệm
vụ
của mình
có
trách
nhiệm
hướng
dẫn
và
tổ
chức
thực
hiện
Quy
định
này.
2.
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
bố
trí
kinh
phí
để
thực
hiện
việc
tổ
chức
mạng lưới
thống
kê
và
điều
tra,
khảo
sát
giá
đất,
thống
kê
báo
cáo
giá
các
loại
đất theo
quy
định
tại
Thông
tư
số
80/2005/TT-BTC
ngày
15/9/2005
của
Bộ
Tài chính,
thuê
tư
vấn
về
giá
đất
và
các
công
việc
khác
có
liên
quan
đến
giá
đất tại
địa
phương.
Việc
quản
lý
kinh
phí
này
thực
hiện
theo
các
quy
định
hiện hành
của
Nhà
nước.
Điều
11.
Đối
với
các
dự
án
đang
thực
hiện
dở
dang,
việc
bồi
thường thiệt
hại
về
đất
khi
Nhà
nước
thu
hồi
đất
phát
sinh
trước
ngày
Quyết
định
này có
hiệu
lực
thì
thuộc
phạm
vi
điều
chỉnh
của
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
về
bồi thường,
hỗ
trợ
và
tái
định
cư
khi
Nhà
nước
thu
hồi
đất
trên
địa
bàn
tỉnh.
Điều
12.
Trong
quá
trình
thực
hiện,
nếu
có
vướng
mắc,
phát
sinh
thì các
cấp,
các
ngành
kịp
thời
báo
cáo
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
để
xử
lý./.
TM.
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
CHỦ
TỊCH
Nguyễn
Xuân
Huế
BẢNG GIÁ ĐẤT Ở
TRÊN
ĐỊA
BÀN
TỈNH
QUẢNG
NGÃI
(Ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
468/2008/QĐ-UBND ngày
26/12/2008
của
UBND
tỉnh
Quảng
Ngãi)
THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI:
I. CÁC PHƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ:
1.
Mức
giá:
ĐVT:
Nghìn
đồng/m
2
TT Tên
đường
phố
Đoạn
đường Loại
đường
Vị
trí
1 Vị
trí
2 Vị
trí
3
Dưới
50m
Từ
50m
đến
dưới
100m
Dưới
50m
Từ
50m
đến
dưới
100m
1 Hùng
Vương Cả
đường
(Từ
Quang
Trung- ngã
5
Thu
Lộ)
1 5.000 940 690 800 600
2 Quang
Trung -
Từ
cầu
Bầu
Giang
đến
Cao
Bá
Quát
3 3.000 780 560 630 470
-
Từ
Cao
Bá
Quát
đến
Lê
Lợi 2 4.000 880 640 730 550
-
Từ
Lê
Lợi
đến
cầu
Trà
Khúc
I 1 5.000 940 690 800 600
3 Nguyễn
Nghiêm
-
Từ
Quang
Trung
đến
Nguyễn
Bá
Loan
1 5.000 940 690 800 600
-
Từ
Nguyễn
Bá
Loan
đến Nguyễn
Du
-
Từ
Quang
Trung
đến
TrầnHưng
Đạo
2 4.000 880 640 730 550
4 Ngô
Quyền -
Từ
Nguyễn
Nghiêm
đến
Phạm
Xuân
Hòa
1 5.000 940 690 800 600
-
Từ
Phạm
Xuân
Hòa
đến
Lê
Ngung
3 3.000 780 560 630 470
5 Nguyễn Bá
Loan
-
Từ
Bến
xe
cũ
đến
Lê
Trung Đình 2 4.000 880 640 730 550
-Từ
Lê
Trung
Đình
đến
Trương
Quang
Trọng
3 3.000 780 560 630 470
6 Lê Trung Đình -
Từ
Quang
Trung
đến
Nguyễn
Du
1 5.000 940 690 800 600
-
Từ
Nguyễn
Du
đến
Bà
Triệu 3 3.000 780 560 630 470
7 Duy
Tân Cả
đường 1 5.000 940 690 800 600
8 Phan Chu
Trinh
-
Từ
Hùng
Vương
đến
Phan Đình
Phùng
1 5.000 940 690 800 600
-
Từ
Phan
Đình
Phùng
đến
Trần
Hưng
Đạo
2 4.000 880 640 730 550
9 Lý
Tự
Trọng Cả
đường
(Lê
Trung
Đình
đến
Duy
Tân)
1 5.000 940 690 800 600
-
Từ
Quang
Trung
đến
đường K1 2 4.000 880 640 730 550
-
Từ
đường
K1
đến
Đinh
Tiên
Hoàng
3 3.000 780 560 630 470
-
Từ
Quang
Trung
đến
Lê
Lợi 2 4.000 880 640 730 550
-
Từ
Lê
Lợi
đến
Trường
TH Chánh
Lộ
4 2.000 750 550 600 460
12 Trần Hưng
Đạo
Cả
đường 2 4.000 880 640 730 550
13 Lê
Lợi -
Từ
Quang
Trung
đến
Phan Đình
Phùng
1 5.000 940 690 800 600
-
Từ
Phan
Đình
Phùng
đến 2 4.000 880 640 730 550
Nguyễn
Công
Phương
14 Nguyễn Tự
Tân
-
Từ
Quang
Trung
đến
Phan
Bội
Châu
3 3.000 780 560 630 470
-
Từ
Trương
Định
đến
Chu
Văn
An
5 1.500 680 500 500 440
15 Nguyễn
Công
Phương
-
Từ
Trần
Hưng
Đạo
đến
ngã
5
Lê
Lợi
-
Nguyễn
Trãi
-
Chu Văn
An
3 3.000 780 560 630 470
-
Từ
ngã
5
Lê
Lợi
-
Nguyễn Trãi
-
Chu
Văn
An
đến
địa
giới xã
Nghĩa
Điền,
huyện
Tư
Nghĩa
4 2.000 750 550 600 460
16 Nguyễn
Thụy Cả
đường
(Từ
ngã
5
Thu
Lộ
đến
ngã
4
ông
Bố)
2 4.000 880 640 730 550
17 Hai
Bà
Trưng -
Từ
Quang
Trung
đến
Trương
Định
2 4.000 880 640 730 550
-
Từ
Trương
Định
đến
hết đường 3 3.000 780 560 630 470
-Từ
Quang
Trung
cầu
Trà
Khúc II 1 5.000 940 690 800 600
-
Từ
cầu
Trà
Khúc
II
đến
Lê Trung
Đình
2 4.000 880 640 730 550
19 Trương
Quang
Trọng
Cả
đường 3 3.000 780 560 630 470
20 Hoàng Văn
Thụ
-
Từ
ngã
4
Ông
Bố
đến
Nguyễn
Trãi
3 3.000 780 560 630 470
-
Từ
Nguyễn
Trãi
đến
kênh
N6 5 1.500 680 500 500 440
21 Nguyễn
Chánh
Cả
đường 2 4.000 880 640 730 550
22 Phạm
Xuân
Hòa
Cả
đường 3 3.000 780 560 630 470
23 Hoàng Hoa
Thám
Cả
đường
(từ
ngã
4
Nguyễn Trãi
-
Hoàng
Văn
Thụ
đến
địa giới
xã
Nghĩa
Kỳ,
huyện
Tư Nghĩa)
4 2.000 750 550 600 460
24 Lê
Ngung Cả
đường
(Từ
Quang
Trung
đến
Nguyễn
Bá
Loan)
3 3.000 780 560 630 470
25 Lê
Đình
Cẩn Cả
đường
(Từ
Nguyễn
Nghiêm
đến
Lê
Trung
Đình)
3 3.000 780 560 630 470
26 Nguyễn Thị
Minh
Khai
Cả
đường
(Từ
Nguyễn
Tự
Tân
đến
Hùng
Vương)
3 3.000 780 560 630 470
27 Chu
Văn
An -
Từ
ngã
5
Lê
Lợi
-
Nguyễn Trãi
đến
Hùng
Vương -
Từ
Hai
Bà
Trưng
đến
Tôn
Đức Thắng
3 3.000 780 560 630 470
28 Lê
Khiết Từ
Quang Trung đến
Cách Mạng
Tháng
8
4 2.000 750 550 600 460
29 Đinh Tiên
Hoàng
Cả
đường
(Từ
Lê
Trung
Đình đến
Cao
Bá
Quát)
2 4.000 880 640 730 550
30 Lý Thường
Kiệt
Cả
đường
(Từ
Cao
Bá
Quát
đến
Quang
Trung)
2 4.000 880 640 730 550
31 Lê
Văn
Sỹ Từ
Hùng
Vương
đến
Cổng chính
Công
ty
may
Đông
Thành
4 2.000 750 550 600 460
32 Trần
Quang
Diệu
Từ
Chu
Văn
An
đến
Nguyễn Công
Phương
3 3.000 780 560 630 470
33 Nguyễn
Trãi -
Từ
ngã
5
Lê
Lợi
-
Nguyễn Công
Phương-
Chu
Văn
An
đến Nguyễn
Đình
Chiểu
2 4.000 880 640 730 550
-
Từ
Nguyễn
Đình
Chiểu
đến
Hoàng
Văn
Thụ
3 3.000 780 560 630 470
34 Nguyễn
Đình
Chiểu
Cả
đường 4 2.000 750 550 600 460
35 Trương
Định Từ
Hùng
Vương
đến
Tôn
Đức
Thắng
3 3.000 780 560 630 470
36 Nguyễn Chí
Thanh
-
Từ
ngã
4
Ông
Bố
đến
giáp
đường
Hai
Bà
Trưng
3 3.000 780 560 630 470
-
Từ
Hai
Bà
Trưng
đến
giáp sông
Trà
Khúc
5 1.500 680 500 500 440
-
Từ
Trần
Hưng
Đạo
đến
Lê
Lợi 3 3.000 780 560 630 470
-
Từ
Lê
Lợi
đến
kênh
N6 4 2.000 750 550 600 460
38 Bùi
Thị
Xuân -
Từ
Chu
Văn
An
đến
Nguyễn
Đình
Chiểu
4 2.000 750 550 600 460
-
Từ
Nguyễn
Đình
Chiểu
đến hết
đường
xâm
nhập
nhựa
5 1.500 680 500 500 440
39 Nguyễn
Du -
Từ
Bà
Triệu
đến
Lê
Trung Đình 3 3.000 780 560 630 470
-
Từ Lê
Trung Đình đến Nguyễn
Nghiêm
2 4.000 880 640 730 550
-
Từ
Nguyễn
Nghiêm
đến
Lê
Thánh
Tôn
3 3.000 780 560 630 470
40 Phan Bội
Châu
Từ
Trần
Hưng
Đạo
đến
Hai
Bà
Trưng
2 4.000 880 640 730 550
41 Đường K2
(Trần Toại cũ)
Từ
Quang
Trung
đến
Trung
tâm
nuôi
dưỡng
chính
sách
xã
hội
4 2.000 750 550 600 460
42 Hồ Xuân
Hương
Từ
Quang
Trung
đến
hết
đường
thâm
nhập
nhựa
4 2.000 750 550 600 460
43 An Dương
Vương
-
Từ
Chu
Văn
An
đến
Trương
Định
3 3.000 780 560 630 470
-
Từ
Trương
Định
đến
Trần
Cao
Vân
4 2.000 750 550 600 460
44 Phan Long
Bằng
Từ
Chu
Văn
An
đến
An
Dương
Vương
3 3.000 780 560 630 470
45 Trần
Toại Từ
Hùng
Vương
đến
Trường
Chính
trị
tỉnh
3 3.000 780 560 630 470
46 Nguyễn
Năng
Lự
-
Từ
nhà
Lễ
Tân
Quảng
Trường
đến
đường
Trương
Quang
Giao
2 4.000 880 640 730 550
-
Các
đoạn
còn
lại 4 2.000 750 550 600 460
47 Phạm Văn
Đồng
Cả
đường
(Từ
Lê
Trung
Đình đến
Cao
Bá
Quát)
1 5.000 940 690 800 600
48 Đường 30
tháng
4
Từ
Lê
Thánh
Tôn
đến
Cao
Bá
Quát
3 3.000 780 560 630 470
49 Bắc
Sơn -
Từ
Quang
Trung
đến
đường K1 4 2.000 750 550 600 460
-
Từ
đường
K1
đến
30
tháng
4 3 3.000 780 560 630 470
50 Phan
Đăng
Lưu
Từ
Hà
Huy
Tập
đến
30
tháng
4 3 3.000 780 560 630 470
51 Đường
K1 -
Từ
Lê
Thánh
Tôn
đến
Phan
Đăng
Lưu
2 4.000 880 640 730 550
-
Từ
Phan
Đăng
Lưu
đến
Bắc Sơn 3 3.000 780 560 630 470
52 Cao
Bá
Quát Từ
Quang
Trung
đến
30
tháng
4 2 4.000 880 640 730 550
53 Cách Mạng
Tháng
8
Từ
Nguyễn
Nghiêm
đến
hết
đường
hiện
trạng
3 3.000 780 560 630 470
54 Hà
Huy
Tập Từ
Lê
Thánh
Tôn
đến
Bắc
Sơn 4 2.000 750 550 600 460
55 Nguyễn
Bỉnh
Khiêm
Từ
Trương
Định
đến
Chu
Văn An 4 2.000 750 550 600 460
56 Tôn
Đức
Thắng
Cả
đường 2 4.000 880 640 730 550
57 Tố
Hữu Từ
Tôn
Đức
Thắng
đến
Hai
Bà
Trưng
3 3.000 780 560 630 470
58 Trần
Cao Vân Từ
Tôn
Đức
Thắng
đến
Hai
Bà
Trưng
3 3.000 780 560 630 470
59 Nguyễn Thông Từ
ngã
4
Ông
Bố
đến
ngã
4
đi
Sân
Bay
4 2.000 750 550 600 460
60 Đường
K3 Từ
Nguyễn
Thông
đến
ngã
3
Rừng
Lăng
5 1.500 680 500 500 440
61 Trương
Quang
Giao
Từ
30
tháng
4
đến
hết
đường
bê
tông
nhựa
2 4.000 880 640 730 550
62 Võ
Tùng Từ
Lê
Trung
Đình
đến
Bà
Triệu 4 2.000 750 550 600 460
63 Khu
dân
cư
Thành
Cổ
-
Đường
có
mặt
cắt
17,5m
(lô B) 3 3.000 780 560 630 470
-
Đường
có
mặt
cắt
8,5m
(lô
C) 4 2.000 750 550 600 460
64 Tô Hiến Thành Từ
Trương
Định
đến
Tố
Hữu 4 2.000 750 550 600 460
65 Khu
dân
cư
Đê
bao
-
Đường
có
mặt
cắt
21m
-
Đường
có
mặt
cắt
18m
-
Đường
có
mặt
cắt
16m
3 3.000 780 560 630 470
-
Đường
có
mặt
cắt
12m
-
Đường
có
mặt
cắt
10,5m
4 2.000 750 550 600 460
66 Trà
Bồng khởi
nghĩa
Từ
Cách
mạng
tháng
8
đến
đường
phía
sau
Sở
Kế
hoạch
và
Đầu
tư
3 3.000 780 560 630 470
67 Vạn
Tường Từ
phía
sau
Sở
Kế
hoạch
và Đầu
tư
đến
Trần
Thị
Hiệp
4 2.000 750 550 600 460
68 Các
loại
đường khác
-Đường
láng
nhựa
hoặc
BTXM:
+
Có
mặt
cắt
từ
7,5m
trở
lên 5 1.500 680 500 500 440
+
Có
mặt
cắt
từ
5m
đến
dưới 7,5m 6 1.000 620 450 450 420
-
Đất
mặt
tiền
đoạn
từ
ngã
4
Lê
Trung
Đình,
Bà
Triệu,
Đinh Tiên
Hoàng
đến
Ngã
4
Ba
La
6 1.000 620 450 450 420
- Đối với đường đất có mặt cắt rộng từ 5m trở lên: Vị trí 1 tính bằng 70% giá đất vị trí 1 đường phố loại 6;
vị trí 2 tính bằng 90% giá đất vị trí 2 đường phố loại 6, nhưng không thấp hơn 430.000đồng/m2; vị trí 3
được tính theo mức giá 425.000đồng/m2 (Đối với các phường Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo, Trần Phú
và Lê Hồng Phong) và 400.000 đồng/m2 (Đối với các phường còn lại thuộc thành phố Quảng Ngãi)
- Đất ở không thuộc các loại đường và vị trí nêu trên:
+ Đối với các phường Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo, Trần Phú và Lê Hồng Phong: 425.000 đồng/m2
+ Đối với các phường còn lại thuộc thành phố Quảng Ngãi: 400.000 đồng/m2
- Đất ở vị trí 2, vị trí 3 của thành phố Quảng Ngãi có chiều sâu cách đường phố từ 100m đến 150m thuộc
đường phố loại 1, 2 và 3 thì giá đất ở được tính bằng 85% giá đất ở của vị trí từ 50m đến dưới 100m
tương ứng theo từng vị trí 2, vị trí 3 nhưng không thấp hơn 430.000đồng/m2.
II. ĐẤT Ở XÃ NGHĨA DŨNG VÀ NGHĨA DÕNG
ĐVT:
Nghìn
đồng/m
2
TT KHU
VỰC Vị
trí Mức
giá
A Khu
vực
1
1 Đất
mặt
tiền
đường
Tỉnh
lộ
đoạn
từ
cầu
Bàu
He
đến ngã
4
Ba
La
đi
Phú
Thọ
và
đoạn
từ
ngã
4
Ba
La
đi Nghĩa
Hoà
1 800
2 Đất
mặt
tiền
đường
rộng
trên
3m
-
5m
nối
và
cách đường
Tỉnh
lộ
dưới
100m
2 400
3 Đất
mặt
tiền
đường
rộng
trên
3m
-
5m
nối
và
cách đường
Tỉnh
lộ
trên
100m
đến
150m
3 300
B Khu
vực
2:
1 Đất
mặt
tiền
đường
liên
thôn
rộng
từ
trên
3m
-
5m (tương
ứng
vị
trí
3
khu
vực
1)
1 300
2 Đất
mặt
tiền
đường
liên
thôn
rộng
từ
trên
2m
-
3m
và đất
mặt
tiền
đường
không
liên
thôn
rộng
từ
2m
–
5m
2 200
C Khu
vực
3
1 Đất
ở
các
vị
trí
khác
còn
lại 2 150
HUYỆN BA TƠ:
1.
Thị
trấn
Ba
Tơ:
ĐVT:
Nghìn
đồng/m
2
TT LOẠI
ĐƯỜNG Vị
trí Mức
giá
A Đường
loại
1:
1 Đất
mặt
tiền
đường
Phạm
Văn
Đồng
(QL
24A)
đoạn
từ km
29
đến
cầu
Tài
Năng
1 700
2 Đất
mặt
tiền
đường
Phạm
Văn
Đồng
(QL
24A)
đoạn
từ cầu
Nước
Ren
đến
km
29
và
đoạn
từ
cầu
Tài
Năng
đến cầu
Sông
Liên
2 600
3 Đất
mặt
tiền
đường
30
tháng
10
điểm
nối
từ
đường
11 tháng
3
(Bảo
tàng
khởi
nghĩa
Ba
Tơ)
đến
Nghĩa
trang liệt
sỹ
huyện
Ba
Tơ)
3 400
4 Đất
mặt
tiền
đường
3
tháng
2
(đường
tránh
Nam)
đoạn từ
ngã
3
cầu
Nước
Ren
điểm
nối
QL
24A
đường
Phạm Văn
Đồng
đến
hết
địa
phận
thị
trấn
Ba
Tơ
(đèo
Tổng Rỉ).
3 400
B Đường
loại
2:
1 -
Đất
mặt
tiền
đường
11
tháng
3
(đường
tránh
Tây
) điểm
nối
QL
24A
đường
Phạm
Văn
Đồng
từ
nhà
ông Bình
đi
ngang
mặt
trước
Bảo
tàng
đến
giáp
đường
Phạm Văn
Đồng
(cầu
Tài
Năng).
-
Đất
mặt
tiền
đường
Trần
Toại
điểm
nối
đường
3
tháng 2
từ
nhà
ông
Chánh
đến
Trung
tâm
Y
tế
huyện.
-
Đất
mặt
tiền
đường
Phạm
Kiệt
điểm
nối
QL
24A (đường
Phạm
Văn
Đồng)
từ
hiệu
sách
huyện
đến
giáp đường
tránh
Nam
(đường
3
tháng
2).
-
Đất
mặt
tiền
đường
Nguyễn
Chánh
điểm
nối
QL
24A (đường
Phạm
Văn
Đồng)
từ
Toà
án
huyện
đến
đường tránh
Nam
(đường
3
tháng
2).
-
Đất
mặt
tiền
đường
Nguyễn
Nghiêm
điểm
nối
QL
24A (đường
Phạm
Văn
1 350
Đồng)
từ
Chi
nhánh
Ngân
hàng Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
đến
giáp
đường Trần
Lương
(Mai
Oang).
2 -
Đất
mặt
tiền
đường
Đinh
Chín
điểm
nối
QL
24A đường
Phạm
Văn
Đồng
(Hạt
Kiểm
lâm)
đi
xã
Ba
Trang đến
giáp
đường
tránh
Nam
(đường
3
tháng
2)
+
300m.
-
Đất
mặt
tiền
đường
Trần
Lương
điểm
nối
đường
11 tháng
3
(nhà
ông
Ya)
đến
giáp
đường
Trần
Toại
(nhà
bà Quế).
-
Đất
mặt
tiền
đường
Trần
Toại
đoạn
từ
Trung
tâm
Y
tế huyện
đến
bia
di
tích
Hang
Én
(Sông
Liên).
-
Đất
mặt
tiền
đường
Trần
Quý
Hai
điểm
nối
QL
24A đường
Phạm
Văn
Đồng
(nhà
ông
Phước)
đến
đường tránh
Nam
(đường
3
tháng
2).
2 300
3 Đất
mặt
tiền
hẻm
3
đường
Trần
Toại
điểm
nối
từ
đường Trần
Toại
đến
đường
Trần
Lương
3 250
C Đường
loại
3:
1 -
Đất
mặt
tiền
đường
Trương
Quang
Giao
điểm
nối
từ đường
Phạm
Văn
Đồng
(QL
24A
cầu
Sông
Liên)
đi
Tập đoàn
5
thị
trấn
Ba
Tơ
và
xã
Ba
Bích
-
Đất
mặt
tiền
đường
Đinh
Thìn
điểm
nối
từ
đường
Đinh Chín
(nhà
ông
Tống
Trợ)
đi
Tập
đoàn
8
thị
trấn
Ba
Tơ.
-
Đất
mặt
tiền
đường
Phạm
Văn
Đắp
điểm
nối
từ
QL 24A
đường
Phạm
Văn
Đồng
đến
giáp
đường
Đinh
Thìn.
-
Hẻm
3
QL
24A
đường
Phạm
Văn
Đồng
đi
đến
Nhà văn
hoá
tổ
dân
phố
số
5.
-
Đất
mặt
tiền
đường
30
tháng
10
đoạn
từ
nghĩa
trang Liệt
sỹ
huyện
Ba
Tơ
đi
Hồ
Tôn
Dung
(đến
quán
Mai Sơn).
-
Đất
mặt
tiền
đường
Trần
Kiên
điểm
nối
QL
24A đường
3
tháng
2
Đá
Bàn
đi
Vã
Nhăng.
1 150
2 -
Hẻm
1
đường
Trần
Lương
điểm
nối
từ
ngã
3
nhà
bà Thuý
đến
Trung
tâm
Y
tế
huyện.
-
Hẻm
2
đường
Trần
Lương
từ
ngã
3
nhà
trẻ
đến
Trung tâm
Y
tế
huyện.
2 100
3 Đất
ở
các
vị
trí
khác
còn
lại 3 60
2.
Đất
ở
nông
thôn:
ĐVT:
Nghìn đồng/m
2
TT KHU
VỰC Vị
trí Mức
giá
A Khu
vực
1:
1 Đất
mặt
tiền
đường
QL
24A
đoạn
từ
ngã
3
Ba
Vì
đi Kom
Tum
đến
giáp
cầu
(gần
Phân
xá
khu
Tây)
1 300
2 Đất
mặt
tiền
đường
QL
24A
đoạn
từ
ngã
3
Ba
Vì
đi
về thành
phố
Quảng
Ngãi
đến
km
49
+
200
2 230
3 Đất
mặt
tiền
đường
QL
24A
đoạn
từ
ngã
3
Ba
Vì
đi
Ba Xa
không
quá
800m
3 170
4 Đất
mặt
tiền
đường
QL
24A
đoạn
từ
Cầu
Ngắn
phía Đông
UBND
xã
Ba
Động
đến
hết
Nghĩa
trang
xã
Ba Động
3 170
5 Đất
mặt
tiền
đường
nội
bộ
Ba
Vì
đoạn
nối
QL
24A
bao quanh
chợ 3 170
6 Đất
mặt
tiền
đường
QL
24A
đoạn
từ
tường
phía
Tây nghĩa
trang
Liệt
sỹ
xã
Ba
Động
đến
đầu
cầu
Nước
Ren xã
Ba
Cung
và
đoạn
từ
cầu
(gần
phân
xá
khu
Tây)
đến km
59
đèo
Viôlét
xã
Ba
Tiêu
(trừ
đoạn
Km55
đến Km57
+
50
(cầu
Pờ
Ê))
4 70
B Khu
vực
2:
1 Đất
mặt
tiền
đường
QL
24A
đoạn
từ
Km55
đến
Km57
+ 50
(cầu
Pờ
Ê) 1 100
2 Đất
mặt
tiền
đường
đất
nội
bộ
Ba
Vì
đoạn
nối
QL
24A (ngã
4)
đi
Ba
Xa
và
từ
QL
24A
đến
điểm
tiếp
nối
QL 24A
(trừ
mặt
tiền
chợ)
1 100
3 Đất
mặt
tiền
đường
QL
24A
đoạn
từ
km
11+700
(cầu Hương
Chiên)
đến
cầu
Ngắn
gần
UBND
xã
Ba
Động
và đất
mặt
tiền
từ
đèo
Tổng
Rỉ
(hết
địa
phận
thị
trấn
Ba Tơ)
đến
km
49
+
200
xã
Ba
Tô
2 60
4 Đất
mặt
tiền
đoạn
từ
Suối
Loa
(nối
QL
24A)
xã
Ba Động
đến
đầu
cầu
Bến
Buôn
xã
Ba
Thành
và
đất
mặt tiền
đường
bê
tông
xi
măng
nông
thôn
xã
Ba
Liên
3 50
C Khu
vực
3:
1 -
Đất
mặt
tiền
đoạn
từ
đầu
cầu
Bến
Buôn
(xã
Ba
Vinh) đến
ngã
4
đường
tỉnh
625
(đường
vào
trụ
sở
UBND
xã Ba
Vinh).
-
Đất
mặt
tiền
điểm
nối
đường
tỉnh
625
(Nhà
bà
Hỉa vòng
đường
làng
nghề
làng
Teng
xã
Ba
Thành).
1 40
2 Đất
mặt
tiền
đoạn
từ
QL
24A
đến
cầu
Bắc
Lân
xã
Ba động 1 40
3 -
Đất
mặt
tiền
đoạn
từ
ngã
4
đường
tỉnh
625
đường
vào UBND
xã
Ba
Vinh
đến
trụ
sở
UBND
xã
Ba
Điền.
-
Đất
mặt
tiền
đường
nội
bộ
trung
tâm
cụm
xã
Ba
Vinh.
-
Đất
mặt
tiền
đoạn
từ
QL
24A
(Ba
Tiêu)
đi
đến
UBND xã
Ba
Ngạc
+
500m.
-
Đất
mặt
tiền
đường
(điểm
nối
QL
24A)
từ
ngã
3
Ba
Vì đến
UBND
xã
Ba
Xa
(trừ
đoạn
ngã
3
Ba
Vì
đi
Ba
Xa 800m)
-
Đất
mặt
tiền
các
đường
bê
tông
xi
măng
khác
còn
lại.
2 30
4 -
Đất
mặt
tiền
đoạn
từ
cầu
Bến
Buôn
xã
Ba
Thành
đi Hành
Tín
Đông
(đường
mới
mở)
trừ
đoạn
Tân
Long Thượng.
3 20
5 Đất
ở
các
vị
trí
khác
còn
lại 4 15
HUYỆN BÌNH SƠN:
1.
Các
xã
đồng
bằng:
a.
Thị
trấn
Châu
Ổ:
ĐVT:
Nghìn đồng/m
2
TT LOẠI
ĐƯỜNG Vị
trí Mức
giá
A Đường
loại
1:
1 Đất
mặt
tiền
đường
Quốc
lộ
1A
(QL
1A)
đoạn
từ
phía Nam
cầu
Châu
Ổ
đến
đường
vào
UBND
huyện
1 2.500
2 Đất
mặt
tiền
đường
Tỉnh
lộ
621
đoạn
nối
QL
1A
đến
tâm ngã
3
đường
ra
sông
phía
Đông
chợ
Châu
Ổ
1 2.500
3 Đất
mặt
tiền
đường
QL
1A
đoạn
từ
phía
Nam
Cầu
Phủ đến
phía
Bắc
cầu
Châu
Ổ
2 2.100
4 Đất
mặt
tiền
đường
QL
1A
đoạn
từ
đường
vào
UBND huyện
đến
ranh
giới
thị
trấn
Châu
Ổ
(Bình
Long)
3 1.800
B Đường
loại
2:
1 Đất
mặt
tiền
đường
bờ
kè
phía
Đông
Bắc
sông
Trà
Bồng đoạn
QL
1A
đến
giáp
đường
bê
tông
vào
Trường
Tiểu học
thị
trấn
Châu
Ổ
1 1.500
2 Đất
mặt
tiền
đường
Tỉnh
lộ
621
đoạn
từ
tâm
ngã
3
đường ra
sông
phía
Đông
chợ
Châu
Ổ
đến
phần
đất
của
Trường Tiểu
học
thị
trấn
Châu
Ổ
1 1.500
3 Đất
mặt
tiền
đường
nối
dài
Tỉnh
lộ
621
đoạn
nối
QL
1A đi
về
cuối
đường 1 1.500
phía
Tây
4 Đất
mặt
tiền
đường
QL
1A
đoạn
từ
ranh
giới
thị
trấn Châu
Ổ
(Bình
Trung)
đến
phía
Bắc
Cầu
Phủ
2 1.200
5 Đất
mặt
tiền
đường
bờ
kè
phía
Đông
Bắc
sông
Trà
Bồng đoạn
còn
lại
(so
với
vị
trí
1)
2 1.200
6 Đất
mặt
tiền
đường
Tỉnh
lộ
621
đoạn
từ
giáp
phần
đất của
Trường
Tiểu
học
thị
trấn
Châu
Ổ
về
phía
Đông
đến ranh
giới
thị
trấn
Châu
Ổ
(Bình
Thới)
2 1.200
7 Đất
mặt
tiền
đường
nội
thị
trấn
bao
bọc
chợ
Châu
Ổ 3 900
8 Đất
mặt
tiền
đường
từ
QL1A
đến
giáp
đường
phụ
vào nhà
đại
thể
Trung
tâm
Y
tế
huyện
4 800
9 Đất
mặt
tiền
đường
nội
thị
trấn
rộng
từ
3,5m
trở
lên
nối và
cách
QL
1A
không
quá
100m
không
thuộc
vị
trí
1
và vị
trí
2
của
đường
loại
2
nói
trên
4 800
C Đường
loại
3:
1 Đất
mặt
tiền
đường
huyện
Trung
-
Dương
đoạn
từ
QL1A đến
giáp
Cầu
Sài
(Phía
Nam
đường)
1 700
2 Đất
mặt
tiền
đường
nội
thị
trấn
và
đường
huyện
đi
qua rộng
từ
7m
trở
lên
không
thuộc
các
vị
trí
của
đường
loại 1
và
đường
loại
2
nói
trên
2 600
3 Đất
mặt
tiền
đường
vào
Trung
tâm
Y
tế
huyện
đoạn
còn lại 2 600
4 Đất
mặt
tiền
đường
nội
thị
trấn
và
đường
huyện
đi
qua rộng
từ
4m
đến
dưới
7m
không
thuộc
các
trường
hợp
nêu trên
3 500
5 Đất
mặt
tiền
đường
nội
thị
trấn
rộng
từ
3m
đến
dưới
4m 4 350
6 Đất
mặt
tiền
đường
nội
thị
trấn
rộng
từ
2m
đến
dưới
3m 5 200
7 Đất
ở
các
vị
trí
khác
còn
lại 6 150
b.
Đất
ở
nông
thôn
(Ngoài
Khu
kinh
tế
Dung
Quất):
ĐVT:
Nghìn
đồng/m
2
TT KHU
VỰC Vị
trí Mức
giá
A Khu
vực
1:
1 Đất
mặt
tiền
đường
QL
1A
đoạn
giao
điểm
giữa
2
tim đường
QL1A
với
đường
Dốc
Sỏi
-
Dung
Quất
tính
về phía
Nam
200m,
về
phía
Bắc
đến
giáp
huyện
Núi
Thành, tỉnh
Quảng
Nam
(phía
Tây
đường)
1 900
2 Đất
mặt
tiền
đường
QL
1A
đoạn
từ
ranh
giới
thị
trấn Châu
Ổ
-
Bình
Trung
đến
ranh
giới
xã
Bình
Trung
-
Bình Nguyên
1 900
3 Đất
mặt
tiền
đường
QL
1A
đoạn
từ
UBND
xã
Bình
Hiệp đến
cách
tâm
ngã
3
đường
huyện
(Tỉnh
lộ
624
cũ)
về phía
Bắc
không
quá
200m
1 900
4 Đất
mặt
tiền
đường
QL
1A
đoạn
từ
Chi
Cục
thuế
huyện đến
ranh
giới
xã
Bình
Long
-
thị
trấn
Châu
Ổ
1 900
5 Đất
mặt
tiền
đường
QL
1A
đoạn
từ
UBND
xã
Bình Nguyên
đến
trụ
sở
HTXNN
1
Bình
Nguyên
1 900
6 Đất
mặt
tiền
đường
QL
1A
đoạn
giao
điểm
giữa
2
tim đường
QL
1A
với
đường
Bình
Long
-
Vạn
Tường
tính
về hai
phía
Bắc,
Nam
không
quá
200m
1 900
7 Đất
mặt
tiền
đường
Tỉnh
lộ
621
đoạn
từ
Bưu
cục
xã
Bình Châu
đến
cảng
Sa
Kỳ
và
đất
mặt
tiền
đường
QL
24B thuộc
xã
Bình
Châu
1 900
8 Đất
mặt
tiền
đường
cao
tốc
Bình
Long
-
Vạn
Tường
- Dung
Quất
đoạn
nối
và
cách
QL
1A
không
quá
150
mét
2 700
9 Đất
mặt
tiền
đường
QL
1A
đoạn
còn
lại
từ
UBND
xã Bình
Hiệp
đến
giáp
2 700
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét