Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Quyết định 468/2008/QĐ-UBND về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành

Việc

phân

loại

khu

vực

để

xác

định

giá

đất

thực

hiện

theo

nguyên

tắc: khu

vực

1



khả

năng

sinh

lợi
cao

nhất,



điều

kiện

kết

cấu

hạ

tầng

thuận lợi

nhất;

các

khu

vực

tiếp

sau

đó

theo

thứ

tự

từ

thứ

2

trở
đi



khả

năng

sinh lợi



kết

cấu

hạ

tầng

kém

thuận

lợi

hơn.
b)

Phân

vị

trí:

Trong

mỗi

khu

vực

được

chia

tối

đa

6

vị

trí.
Nguyên

tắc

xác

định

từng

vị

trí

đất

trong

từng

khu

vực

được

xác

định căn

cứ

vào

khả

năng

sinh

lợi,

khoảng

cách

tới

mặt

tiền

của

các

trục

giao

thông và

điều

kiện

kết

cấu

hạ

tầng

thuận

lợi

cho

sinh

hoạt,

kinh

doanh



cung

cấp dịch

vụ

theo

nguyên

tắc

vị

trí

1



mức

sinh

lợi

cao

nhất,



điều

kiện

kết

cấu
hạ

tầng

thuận

lợi

nhất,

gần

trục

đường

giao

thông

chính

nhất;

các

vị

trí

tiếp sau

đó

theo

thứ

tự

2

trở

đi



mức

sinh

lợi



điều

kiện

kết

cấu

hạ

tầng

kém thuận

lợi

hơn

so

với

vị

trí

trước.
Đất



vị

trí

số

1

thuộc

khu

vực

1



mức

giá

cao

nhất

khu

vực

1,

các

vị trí

tiếp

sau

đó

theo

thứ

tự

từ

thứ

2

trở

đi

ứng

với

các

mức

giá

thấp

hơn.

Tương tự

đất



vị

trí

số

1

thuộc

khu

vực

2



mức

giá

cao

nhất

khu

vực

2,

các

vị

trí tiếp

sau

đó

theo

thứ

tự

từ

thứ

2

trở

đi

ứng

với

các

mức

giá

thấp

hơn;

đất



vị trí

1
thuộc

khu

vực

3



mức

giá

cao

nhất

khu

vực

3,

các

vị

trí

tiếp

sau

đó theo

thứ

tự

từ

thứ

2

trở

đi

ứng

với

các

mức

giá

thấp

hơn.
4.

Giá

đất



trên

địa

bàn

tỉnh

như

Bảng

giá

số

2

kèm

theo.
5.

Giá

đất

sản

xuất

kinh

doanh

trên

địa

bàn

tỉnh

như

Bảng

giá

số

3

kèm theo.
Điều

7.

Giá

đất

phi

nông

nghiệp

khác
1.

Đối

với

đất

xây

dựng

trụ

sở



quan



đất

xây

dựng

công

trình

sự nghiệp;

đất

sử

dụng

vào

mục

đích

quốc

phòng,

an

ninh;

đất

tôn

giáo,

tín ngưỡng

(bao

gồm

đất

do

các



sở

tôn

giáo

sử

dụng,

đất



công

trình



đình, đền,

miếu,

am,

từ

đường,

nhà

thờ

họ);

đất

phi

nông

nghiệp

khác

(bao

gồm

đất xây

dựng

nhà

bảo

tàng,

nhà

bảo

tồn,

nhà

trưng

bầy

tác

phẩm

nghệ

thuật,



sở sáng

tác

văn

hóa

nghệ

thuật),

được

căn

cứ

vào

bảng

giá

đất



liền

kề

hoặc

giá đất



tại

vùng

lân

cận

gần

nhất

(trường

hợp

không



đất

liền

kề)

để

xác

định giá.
2.

Đối

với

đất

sử

dụng

vào

các

mục

đích

công

cộng

theo

quy

định

của Chính

phủ



các

loại

đất

phi

nông

nghiệp

khác

(bao

gồm

đất

cho

các

công trình

xây

dựng

khác

của



nhân

không

nhằm

mục

đích

kinh

doanh



không gắn

liền

với

đất

ở;

đất

làm

nhà

nghỉ,

lán,

trại

cho

người

lao

động;

đất

đô

thị
được

sử

dụng

để

xây

dựng

nhà

phục

vụ

mục

đích

trồng

trọt,

kể

cả

các

hình thức

trồng

trọt

không

trực

tiếp

trên

đất;

đất

xây

dựng

chuồng

trại

chăn

nuôi động

vật

được

pháp

luật

cho

phép;

đất

xây

dựng
trạm,

trại

nghiên

cứu

thí nghiệm

nông

nghiệp,

lâm

nghiệp,

thủy

sản;

đất

xây

dựng

nhà

kho,

nhà

của

hộ
gia

đình,



nhân

để

chứa

nông

sản,

thuốc

bảo

vệ

thực

vật,

phân

bón,

máy móc,

công

cụ

sản

xuất

nông

nghiệp),

được

căn

cứ

vào

bảng

giá

đất

sản

xuất, kinh

doanh

phi

nông

nghiệp

liền

kề

hoặc

giá

đất

sản

xuất,

kinh

doanh

phi nông

nghiệp

tại

vùng

lân

cận

gần

nhất

(trường

hợp

không



đất

liền

kề)

để
xác

định

giá.
3.

Đối

với

đất

làm

nghĩa

trang,

nghĩa

địa,

được

căn

cứ

vào

giá

loại

đất liền

kề

để

xác

định

giá,

cụ

thể:
-

Trường

hợp

các

loại

đất

trên

chỉ

liền

kề

đất



thì

căn

cứ

giá

đất



hoặc chỉ

liền

kề

đất

sản

xuất

kinh

doanh

phi

nông

nghiệp

thì

căn

cứ

vào

giá

đất

sản xuất

kinh

doanh

phi

nông

nghiệp

theo

từng

vị

trí

để

xác

định

giá;

nếu

không có

những

loại

đất

liền

kề

nêu

trên

thì

căn

cứ

vào

giá

đất

sản

xuất

kinh

doanh
phi

nông

nghiệp



khu

vực

gần

nhất

để

định

giá.
-

Trường

hợp

các

loại

đất

trên

liền

kề

với

nhiều

loại

đất

khác

nhau,

thì căn

cứ

vào

giá

của

loại

đất



mức

giá

cao

nhất

theo

từng

vị

trí

để

xác

định giá.
4.

Đối

với

đất

sông,

ngòi,

kênh,

rạch,

suối



mặt

nước

chuyên

dùng

sử dụng

vào

mục

đích

nuôi

trồng

thủy

sản

thì

áp

dụng

giá

đất

nuôi

trồng

thủy

sản; sử

dụng

vào

mục

đích

phi

nông

nghiệp

hoặc

sử

dụng

vào

mục

đích

phi

nông nghiệp

kết

hợp

với

nuôi

trồng

khai

thác

thủy

sản

thì

căn

cứ

vào

giá

đất

phi nông

nghiệp

liền

kề

hoặc

giá

đất

phi

nông

nghiệp

tại

vùng

lân

cận

gần

nhất (trường

hợp

không



đất

liền

kề)

để

xác

định

giá.
Điều

8.

Đất

chưa

sử

dụng
Đối

với

các

loại

đất

chưa

xác

định

mục

đích

sử

dụng

(bao

gồm

đất

bằng chưa

sử

dụng,

đất

đồi

núi

chưa

sử

dụng,

núi

đá

không



rừng

cây),

khi

cần định

mức

giá

hoặc

khi

được

cấp



thẩm

quyền

cho
phép

đưa

vào

sử

dụng

thì căn

cứ

vào

giá

của

loại

đất

liền

kề,

giá

đất

cùng

loại



mục

đích

sử

dụng

mới,
Ủy

ban

nhân

dân

tỉnh

sẽ

xin

ý

kiến

của

Thường

trực

Hội

đồng

nhân

dân

tỉnh để

quy

định

mức

giá

cho

từng

trường

hợp

cụ

thể.
Điều

9.

Một

số

trường

hợp

khác
1.

Đất



trong

cùng

một

thửa

đất

hoặc

cùng

một

chủ

sử

dụng

đất

tại

đầu mối

giao

thông,

trục

đường

giao

thông

chính

nông

thôn,

thị

trấn

các

huyện

và các

xã,

phường

thuộc

thành

phố

thì

giá

đất



vị

trí

mặt

tiền

được

tính

cho phần

đất



chiều

sâu

đến

30m

(Không

áp

dụng

cho

thửa

đất



vị

trí

2,

vị

trí

3 và

vị

trí
khác

thuộc

các

phường).

Trường

hợp

phần

đất



vị

trí

này

(Vị

trí

mặt tiền)



diện

tích

lớn

hơn

1,3

lần

chiều

rộng

mặt

tiền

nhân

với

chiều

sâu

(theo chiều

vuông

góc

với

mặt

tiền)

thì

giá

đất

phần

diện

tích

tăng

hơn

tính

bằng
80%

giá

đất

vị

trí

mặt

tiền

(Diện

tích

vị

trí

mặt

tiền

được

tính

100%

giá

đất

= chiều

rộng

mặt

tiền

x

chiều

sâu

vuông

góc

x

1,3;

diện

tích

còn

lại

của

vị

trí mặt

tiền

tính

bằng

80%

giá

đất

vị

trí

mặt

tiền).
Phần

đất



chiều

sâu

lớn

hơn

30m

đến

50m

tính

bằng

70%

giá

đất



vị trí

mặt

tiền

(Giá

đất

100%

vị

trí

mặt

tiền

x

0,7)



phần

đất

còn

lại

(Có

chiều sâu

lớn

hơn

50m)

tính

bằng

40%

giá

đất



vị

trí

mặt

tiền

(Giá

đất

100%

vị

trí mặt

tiền

x

0,4).
2.

Đất

phi

nông

nghiệp



2

mặt

tiền

trở

lên

thuộc

các

đầu

mối

giao thông,

trục

đường

giao

thông

chính

nông

thôn,

thị

trấn

các

huyện



các

xã, phường

thuộc

thành

phố

thì

giá

đất

được

tính

bằng

1,05
lần

mức

giá

của

vị

trí cao

nhất.
3.

Đất

phi

nông

nghiệp



vị

trí

mặt

tiền

đường

phố

thuộc

các

phường của

thành

phố

Quảng

Ngãi

(trừ
vị

trí

đất



mặt

tiền

tiếp

giáp

với

đường

đất có

mặt

cắt

rộng

từ

5m

trở

lên



đất

vị

trí

khác)

thì

giá

đất

được

tính

theo

hệ số

tăng

theo

chiều

rộng

mặt

tiền.

Trong

trường

hợp

đất



mặt

tiền

tiếp

giáp
với

2

đường

phố

trở

lên

thì

tính

hệ

số

tăng

theo

chiều

rộng

mặt

tiền

đường phố



mức

giá

cao

nhất.
Chiều rộng mặt tiền
đường phố (R)
Hệ số tăng
6m

<

R

7m +

05%
7m

<

R

8m +

10%
R

>

8m +

15%
Chương

III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều

10.

Trách

nhiệm

của

các

Sở,

Ban,

ngành;

Ủy

ban

nhân

dân các

huyện,

thành

phố
1.

Giám

đốc

các

Sở:

Tài

chính,

Tài

nguyên



Môi

trường,

Xây

dựng; Cục

trưởng

Cục

thuế

tỉnh;

Thủ

trưởng

các

Sở,

Ban

ngành

liên

quan;

Chủ

tịch Ủy

ban

nhân

dân

các

huyện,

thành

phố

căn

cứ

vào

chức

năng,

nhiệm

vụ

của mình



trách

nhiệm

hướng

dẫn



tổ

chức

thực

hiện

Quy

định

này.
2.

Ủy

ban

nhân

dân

tỉnh

bố

trí

kinh

phí

để

thực

hiện

việc

tổ

chức

mạng lưới

thống





điều

tra,

khảo

sát

giá

đất,

thống



báo

cáo

giá

các

loại

đất theo

quy

định

tại

Thông



số

80/2005/TT-BTC

ngày

15/9/2005

của

Bộ

Tài chính,

thuê



vấn

về

giá

đất



các

công

việc

khác



liên

quan

đến

giá

đất tại
địa

phương.

Việc

quản



kinh

phí

này

thực

hiện

theo

các

quy

định

hiện hành

của

Nhà

nước.
Điều

11.

Đối

với

các

dự

án

đang

thực

hiện

dở

dang,

việc

bồi

thường thiệt

hại

về

đất

khi

Nhà

nước

thu

hồi

đất

phát

sinh

trước

ngày

Quyết

định

này có

hiệu

lực

thì

thuộc

phạm

vi

điều

chỉnh

của

Ủy

ban

nhân

dân

tỉnh

về

bồi thường,

hỗ

trợ



tái

định



khi

Nhà

nước

thu

hồi

đất

trên

địa

bàn

tỉnh.
Điều

12.

Trong

quá

trình

thực

hiện,

nếu



vướng

mắc,

phát

sinh

thì các

cấp,

các

ngành

kịp

thời

báo

cáo

Ủy

ban

nhân

dân

tỉnh

để

xử

lý./.
TM.

ỦY

BAN

NHÂN

DÂN
CHỦ

TỊCH
Nguyễn

Xuân

Huế
BẢNG GIÁ ĐẤT Ở
TRÊN

ĐỊA

BÀN

TỈNH

QUẢNG

NGÃI
(Ban

hành

kèm

theo

Quyết

định

số

468/2008/QĐ-UBND ngày

26/12/2008

của

UBND

tỉnh

Quảng

Ngãi)
THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI:
I. CÁC PHƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ:
1.

Mức

giá:
ĐVT:

Nghìn

đồng/m
2
TT Tên

đường
phố
Đoạn

đường Loại
đường
Vị

trí

1 Vị

trí

2 Vị

trí

3
Dưới
50m
Từ
50m
đến
dưới
100m
Dưới
50m
Từ
50m
đến
dưới
100m
1 Hùng

Vương Cả

đường

(Từ

Quang

Trung- ngã

5

Thu

Lộ)
1 5.000 940 690 800 600
2 Quang

Trung -

Từ

cầu

Bầu

Giang

đến

Cao


Quát
3 3.000 780 560 630 470
-

Từ

Cao



Quát

đến



Lợi 2 4.000 880 640 730 550
-

Từ



Lợi

đến

cầu

Trà

Khúc

I 1 5.000 940 690 800 600
3 Nguyễn
Nghiêm
-

Từ

Quang

Trung

đến

Nguyễn


Loan
1 5.000 940 690 800 600
-

Từ

Nguyễn



Loan

đến Nguyễn
Du
-

Từ

Quang

Trung

đến

TrầnHưng

Đạo
2 4.000 880 640 730 550
4 Ngô

Quyền -

Từ

Nguyễn

Nghiêm

đến

Phạm
Xuân

Hòa
1 5.000 940 690 800 600
-

Từ

Phạm

Xuân

Hòa

đến


Ngung
3 3.000 780 560 630 470
5 Nguyễn Bá
Loan
-

Từ

Bến

xe



đến



Trung Đình 2 4.000 880 640 730 550
-Từ



Trung

Đình

đến

Trương
Quang

Trọng
3 3.000 780 560 630 470
6 Lê Trung Đình -

Từ

Quang

Trung

đến

Nguyễn
Du
1 5.000 940 690 800 600
-

Từ

Nguyễn

Du

đến



Triệu 3 3.000 780 560 630 470
7 Duy

Tân Cả

đường 1 5.000 940 690 800 600
8 Phan Chu
Trinh
-

Từ

Hùng

Vương

đến

Phan Đình

Phùng
1 5.000 940 690 800 600
-

Từ

Phan

Đình

Phùng

đến

Trần
Hưng

Đạo
2 4.000 880 640 730 550
9 Lý

Tự

Trọng Cả

đường

(Lê

Trung

Đình

đến
Duy

Tân)
1 5.000 940 690 800 600
-

Từ

Quang

Trung

đến

đường K1 2 4.000 880 640 730 550
-

Từ

đường

K1

đến

Đinh

Tiên
Hoàng
3 3.000 780 560 630 470
-

Từ

Quang

Trung

đến



Lợi 2 4.000 880 640 730 550
-

Từ



Lợi

đến

Trường

TH Chánh
Lộ
4 2.000 750 550 600 460
12 Trần Hưng
Đạo
Cả

đường 2 4.000 880 640 730 550
13 Lê

Lợi -

Từ

Quang

Trung

đến

Phan Đình

Phùng
1 5.000 940 690 800 600
-

Từ

Phan

Đình

Phùng

đến 2 4.000 880 640 730 550
Nguyễn

Công

Phương
14 Nguyễn Tự
Tân
-

Từ

Quang

Trung

đến

Phan

Bội
Châu
3 3.000 780 560 630 470
-

Từ

Trương

Định

đến

Chu

Văn
An
5 1.500 680 500 500 440
15 Nguyễn

Công
Phương
-

Từ

Trần

Hưng

Đạo

đến

ngã

5


Lợi

-

Nguyễn

Trãi

-

Chu Văn

An
3 3.000 780 560 630 470
-

Từ

ngã

5



Lợi

-

Nguyễn Trãi

-
Chu

Văn

An

đến

địa

giới xã
Nghĩa

Điền,

huyện



Nghĩa
4 2.000 750 550 600 460
16 Nguyễn

Thụy Cả

đường

(Từ

ngã

5

Thu

Lộ

đến
ngã

4

ông

Bố)
2 4.000 880 640 730 550
17 Hai



Trưng -

Từ

Quang

Trung

đến

Trương
Định
2 4.000 880 640 730 550
-

Từ

Trương

Định

đến

hết đường 3 3.000 780 560 630 470
-Từ

Quang

Trung

cầu

Trà

Khúc II 1 5.000 940 690 800 600
-

Từ

cầu

Trà

Khúc

II

đến

Lê Trung

Đình
2 4.000 880 640 730 550
19 Trương
Quang

Trọng
Cả

đường 3 3.000 780 560 630 470
20 Hoàng Văn
Thụ
-

Từ

ngã

4

Ông

Bố

đến

Nguyễn
Trãi
3 3.000 780 560 630 470
-

Từ

Nguyễn

Trãi

đến

kênh

N6 5 1.500 680 500 500 440
21 Nguyễn
Chánh
Cả

đường 2 4.000 880 640 730 550
22 Phạm

Xuân
Hòa
Cả

đường 3 3.000 780 560 630 470
23 Hoàng Hoa
Thám
Cả

đường

(từ

ngã

4

Nguyễn Trãi

-
Hoàng

Văn

Thụ

đến

địa giới


Nghĩa

Kỳ,

huyện

Tư Nghĩa)
4 2.000 750 550 600 460
24 Lê

Ngung Cả

đường

(Từ

Quang

Trung

đến
Nguyễn



Loan)
3 3.000 780 560 630 470
25 Lê

Đình

Cẩn Cả

đường

(Từ

Nguyễn

Nghiêm
đến



Trung

Đình)
3 3.000 780 560 630 470
26 Nguyễn Thị
Minh

Khai
Cả

đường

(Từ

Nguyễn

Tự

Tân
đến

Hùng

Vương)
3 3.000 780 560 630 470
27 Chu

Văn

An -

Từ

ngã

5



Lợi

-

Nguyễn Trãi

đến

Hùng

Vương -

Từ

Hai



Trưng

đến

Tôn

Đức Thắng
3 3.000 780 560 630 470
28 Lê

Khiết Từ

Quang Trung đến

Cách Mạng

Tháng

8
4 2.000 750 550 600 460
29 Đinh Tiên
Hoàng
Cả

đường

(Từ



Trung

Đình đến

Cao



Quát)
2 4.000 880 640 730 550
30 Lý Thường
Kiệt
Cả

đường

(Từ

Cao



Quát

đến
Quang

Trung)
2 4.000 880 640 730 550
31 Lê

Văn

Sỹ Từ

Hùng

Vương

đến

Cổng chính

Công

ty

may

Đông

Thành
4 2.000 750 550 600 460
32 Trần

Quang
Diệu
Từ

Chu

Văn

An

đến

Nguyễn Công
Phương
3 3.000 780 560 630 470
33 Nguyễn

Trãi -

Từ

ngã

5



Lợi

-

Nguyễn Công
Phương-

Chu

Văn

An

đến Nguyễn
Đình

Chiểu
2 4.000 880 640 730 550
-

Từ

Nguyễn

Đình

Chiểu

đến
Hoàng

Văn

Thụ
3 3.000 780 560 630 470
34 Nguyễn

Đình
Chiểu
Cả

đường 4 2.000 750 550 600 460
35 Trương

Định Từ

Hùng

Vương

đến

Tôn

Đức
Thắng
3 3.000 780 560 630 470
36 Nguyễn Chí
Thanh
-

Từ

ngã

4

Ông

Bố

đến

giáp
đường

Hai



Trưng
3 3.000 780 560 630 470
-

Từ

Hai



Trưng

đến

giáp sông

Trà

Khúc
5 1.500 680 500 500 440
-

Từ

Trần

Hưng

Đạo

đến



Lợi 3 3.000 780 560 630 470
-

Từ



Lợi

đến

kênh

N6 4 2.000 750 550 600 460
38 Bùi

Thị

Xuân -

Từ

Chu

Văn

An

đến

Nguyễn
Đình

Chiểu
4 2.000 750 550 600 460
-

Từ

Nguyễn

Đình

Chiểu

đến hết

đường

xâm

nhập

nhựa
5 1.500 680 500 500 440
39 Nguyễn

Du -

Từ



Triệu

đến



Trung Đình 3 3.000 780 560 630 470
-

Từ Lê

Trung Đình đến Nguyễn

Nghiêm
2 4.000 880 640 730 550
-

Từ

Nguyễn

Nghiêm

đến


Thánh

Tôn
3 3.000 780 560 630 470
40 Phan Bội
Châu
Từ

Trần

Hưng

Đạo

đến

Hai


Trưng
2 4.000 880 640 730 550
41 Đường K2
(Trần Toại cũ)
Từ

Quang

Trung

đến

Trung

tâm
nuôi

dưỡng

chính

sách



hội
4 2.000 750 550 600 460
42 Hồ Xuân
Hương
Từ

Quang

Trung

đến

hết

đường
thâm

nhập

nhựa
4 2.000 750 550 600 460
43 An Dương
Vương
-

Từ

Chu

Văn

An

đến

Trương
Định
3 3.000 780 560 630 470
-

Từ

Trương

Định

đến

Trần

Cao
Vân
4 2.000 750 550 600 460
44 Phan Long
Bằng
Từ

Chu

Văn

An

đến

An

Dương
Vương
3 3.000 780 560 630 470
45 Trần

Toại Từ

Hùng

Vương

đến

Trường
Chính

trị

tỉnh
3 3.000 780 560 630 470
46 Nguyễn

Năng
Lự
-

Từ

nhà

Lễ

Tân

Quảng

Trường
đến

đường

Trương

Quang

Giao
2 4.000 880 640 730 550
-

Các

đoạn

còn

lại 4 2.000 750 550 600 460
47 Phạm Văn
Đồng
Cả

đường

(Từ



Trung

Đình đến

Cao



Quát)
1 5.000 940 690 800 600
48 Đường 30
tháng

4
Từ



Thánh

Tôn

đến

Cao


Quát
3 3.000 780 560 630 470
49 Bắc

Sơn -

Từ

Quang

Trung

đến

đường K1 4 2.000 750 550 600 460
-

Từ

đường

K1

đến

30

tháng

4 3 3.000 780 560 630 470
50 Phan

Đăng
Lưu
Từ



Huy

Tập

đến

30

tháng

4 3 3.000 780 560 630 470
51 Đường

K1 -

Từ



Thánh

Tôn

đến

Phan
Đăng

Lưu
2 4.000 880 640 730 550
-

Từ

Phan

Đăng

Lưu

đến

Bắc Sơn 3 3.000 780 560 630 470
52 Cao



Quát Từ

Quang

Trung

đến

30

tháng

4 2 4.000 880 640 730 550
53 Cách Mạng
Tháng

8
Từ

Nguyễn

Nghiêm

đến

hết
đường

hiện

trạng
3 3.000 780 560 630 470
54 Hà

Huy

Tập Từ



Thánh

Tôn

đến

Bắc

Sơn 4 2.000 750 550 600 460
55 Nguyễn

Bỉnh
Khiêm
Từ

Trương

Định

đến

Chu

Văn An 4 2.000 750 550 600 460
56 Tôn

Đức
Thắng
Cả

đường 2 4.000 880 640 730 550
57 Tố

Hữu Từ

Tôn

Đức

Thắng

đến

Hai


Trưng
3 3.000 780 560 630 470
58 Trần

Cao Vân Từ

Tôn

Đức

Thắng

đến

Hai


Trưng
3 3.000 780 560 630 470
59 Nguyễn Thông Từ

ngã

4

Ông

Bố

đến

ngã

4

đi
Sân

Bay
4 2.000 750 550 600 460
60 Đường

K3 Từ

Nguyễn

Thông

đến

ngã

3
Rừng

Lăng
5 1.500 680 500 500 440
61 Trương
Quang

Giao
Từ

30

tháng

4

đến

hết

đường


tông

nhựa
2 4.000 880 640 730 550
62 Võ

Tùng Từ



Trung

Đình

đến



Triệu 4 2.000 750 550 600 460
63 Khu

dân


Thành

Cổ
-

Đường



mặt

cắt

17,5m

(lô B) 3 3.000 780 560 630 470
-

Đường



mặt

cắt

8,5m

(lô

C) 4 2.000 750 550 600 460
64 Tô Hiến Thành Từ

Trương

Định

đến

Tố

Hữu 4 2.000 750 550 600 460
65 Khu

dân


Đê

bao
-

Đường



mặt

cắt

21m
-

Đường



mặt

cắt

18m
-

Đường



mặt

cắt

16m
3 3.000 780 560 630 470
-

Đường



mặt

cắt

12m
-

Đường



mặt

cắt

10,5m
4 2.000 750 550 600 460
66 Trà

Bồng khởi

nghĩa
Từ

Cách

mạng

tháng

8

đến
đường

phía

sau

Sở

Kế

hoạch


Đầu


3 3.000 780 560 630 470
67 Vạn

Tường Từ

phía

sau

Sở

Kế

hoạch

và Đầu



đến

Trần

Thị

Hiệp
4 2.000 750 550 600 460
68 Các

loại
đường khác
-Đường

láng

nhựa

hoặc

BTXM:
+



mặt

cắt

từ

7,5m

trở

lên 5 1.500 680 500 500 440
+



mặt

cắt

từ

5m

đến

dưới 7,5m 6 1.000 620 450 450 420
-

Đất

mặt

tiền

đoạn

từ

ngã

4


Trung

Đình,



Triệu,

Đinh Tiên

Hoàng

đến

Ngã

4

Ba

La
6 1.000 620 450 450 420
- Đối với đường đất có mặt cắt rộng từ 5m trở lên: Vị trí 1 tính bằng 70% giá đất vị trí 1 đường phố loại 6;
vị trí 2 tính bằng 90% giá đất vị trí 2 đường phố loại 6, nhưng không thấp hơn 430.000đồng/m2; vị trí 3
được tính theo mức giá 425.000đồng/m2 (Đối với các phường Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo, Trần Phú
và Lê Hồng Phong) và 400.000 đồng/m2 (Đối với các phường còn lại thuộc thành phố Quảng Ngãi)
- Đất ở không thuộc các loại đường và vị trí nêu trên:
+ Đối với các phường Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo, Trần Phú và Lê Hồng Phong: 425.000 đồng/m2
+ Đối với các phường còn lại thuộc thành phố Quảng Ngãi: 400.000 đồng/m2
- Đất ở vị trí 2, vị trí 3 của thành phố Quảng Ngãi có chiều sâu cách đường phố từ 100m đến 150m thuộc
đường phố loại 1, 2 và 3 thì giá đất ở được tính bằng 85% giá đất ở của vị trí từ 50m đến dưới 100m
tương ứng theo từng vị trí 2, vị trí 3 nhưng không thấp hơn 430.000đồng/m2.
II. ĐẤT Ở XÃ NGHĨA DŨNG VÀ NGHĨA DÕNG
ĐVT:

Nghìn

đồng/m
2
TT KHU

VỰC Vị

trí Mức

giá
A Khu

vực

1
1 Đất

mặt

tiền

đường

Tỉnh

lộ

đoạn

từ

cầu

Bàu

He

đến ngã

4

Ba

La
đi

Phú

Thọ



đoạn

từ

ngã

4

Ba

La

đi Nghĩa

Hoà
1 800
2 Đất

mặt

tiền

đường

rộng

trên

3m

-

5m

nối



cách đường

Tỉnh

lộ

dưới

100m
2 400
3 Đất

mặt

tiền

đường

rộng

trên

3m

-

5m

nối



cách đường

Tỉnh

lộ

trên

100m

đến

150m
3 300
B Khu

vực

2:
1 Đất

mặt

tiền

đường

liên

thôn

rộng

từ

trên

3m

-

5m (tương

ứng

vị

trí

3
khu

vực

1)
1 300
2 Đất

mặt

tiền

đường

liên

thôn

rộng

từ

trên

2m

-

3m

và đất

mặt

tiền

đường

không

liên

thôn

rộng

từ

2m



5m
2 200
C Khu

vực

3
1 Đất



các

vị

trí

khác

còn

lại 2 150
HUYỆN BA TƠ:
1.

Thị

trấn

Ba

Tơ:
ĐVT:

Nghìn

đồng/m
2
TT LOẠI

ĐƯỜNG Vị

trí Mức

giá
A Đường

loại

1:
1 Đất

mặt

tiền

đường

Phạm

Văn

Đồng

(QL

24A)

đoạn

từ km

29

đến

cầu

Tài

Năng
1 700
2 Đất

mặt

tiền

đường

Phạm

Văn

Đồng

(QL

24A)

đoạn

từ cầu

Nước

Ren
đến

km

29



đoạn

từ

cầu

Tài

Năng

đến cầu

Sông

Liên
2 600
3 Đất

mặt

tiền

đường

30

tháng

10

điểm

nối

từ

đường

11 tháng

3

(Bảo
tàng

khởi

nghĩa

Ba

Tơ)

đến

Nghĩa

trang liệt

sỹ

huyện

Ba

Tơ)
3 400
4 Đất

mặt

tiền

đường

3

tháng

2

(đường

tránh

Nam)

đoạn từ

ngã

3

cầu
Nước

Ren

điểm

nối

QL

24A

đường

Phạm Văn

Đồng

đến

hết

địa

phận

thị
trấn

Ba



(đèo

Tổng Rỉ).
3 400
B Đường

loại

2:
1 -

Đất

mặt

tiền

đường

11

tháng

3

(đường

tránh

Tây

) điểm

nối

QL

24A
đường

Phạm

Văn

Đồng

từ

nhà

ông Bình

đi

ngang

mặt

trước

Bảo

tàng

đến
giáp

đường

Phạm Văn

Đồng

(cầu

Tài

Năng).
-

Đất

mặt

tiền

đường

Trần

Toại

điểm

nối

đường

3

tháng 2

từ

nhà

ông

Chánh

đến

Trung

tâm

Y

tế

huyện.
-

Đất

mặt

tiền

đường

Phạm

Kiệt

điểm

nối

QL

24A (đường

Phạm

Văn

Đồng)

từ

hiệu

sách

huyện

đến

giáp đường

tránh

Nam

(đường

3

tháng

2).
-

Đất

mặt

tiền

đường

Nguyễn

Chánh

điểm

nối

QL

24A (đường

Phạm

Văn

Đồng)

từ

Toà

án

huyện

đến

đường tránh

Nam

(đường

3

tháng

2).
-

Đất

mặt

tiền

đường

Nguyễn

Nghiêm

điểm

nối

QL

24A (đường

Phạm

Văn
1 350
Đồng)

từ

Chi

nhánh

Ngân

hàng Nông

nghiệp



Phát

triển

nông

thôn

đến
giáp

đường Trần

Lương

(Mai

Oang).
2 -

Đất

mặt

tiền

đường

Đinh

Chín

điểm

nối

QL

24A đường

Phạm

Văn

Đồng
(Hạt

Kiểm

lâm)

đi



Ba

Trang đến

giáp

đường

tránh

Nam

(đường

3

tháng
2)

+

300m.
-

Đất

mặt

tiền

đường

Trần

Lương

điểm

nối

đường

11 tháng

3

(nhà

ông

Ya)
đến

giáp

đường

Trần

Toại

(nhà

bà Quế).
-

Đất

mặt

tiền

đường

Trần

Toại

đoạn

từ

Trung

tâm

Y

tế huyện

đến

bia

di

tích

Hang

Én

(Sông

Liên).
-

Đất

mặt

tiền

đường

Trần

Quý

Hai

điểm

nối

QL

24A đường

Phạm

Văn

Đồng

(nhà

ông

Phước)

đến

đường tránh

Nam

(đường

3

tháng

2).
2 300
3 Đất

mặt

tiền

hẻm

3

đường

Trần

Toại

điểm

nối

từ

đường Trần

Toại

đến

đường

Trần

Lương
3 250
C Đường

loại

3:
1 -

Đất

mặt

tiền

đường

Trương

Quang

Giao

điểm

nối

từ đường

Phạm
Văn

Đồng

(QL

24A

cầu

Sông

Liên)

đi

Tập đoàn

5

thị

trấn

Ba







Ba
Bích
-

Đất

mặt

tiền

đường

Đinh

Thìn

điểm

nối

từ

đường

Đinh Chín

(nhà

ông

Tống

Trợ)

đi

Tập

đoàn

8

thị

trấn

Ba

Tơ.
-

Đất

mặt

tiền

đường

Phạm

Văn

Đắp

điểm

nối

từ

QL 24A

đường

Phạm

Văn

Đồng

đến

giáp

đường

Đinh

Thìn.
-

Hẻm

3

QL

24A

đường

Phạm

Văn

Đồng

đi

đến

Nhà văn

hoá

tổ

dân

phố

số
5.
-

Đất

mặt

tiền

đường

30

tháng

10

đoạn

từ

nghĩa

trang Liệt

sỹ

huyện

Ba


đi

Hồ

Tôn

Dung

(đến

quán

Mai Sơn).
-

Đất

mặt

tiền

đường

Trần

Kiên

điểm

nối

QL

24A đường

3

tháng

2

Đá

Bàn

đi



Nhăng.
1 150
2 -

Hẻm

1

đường

Trần

Lương

điểm

nối

từ

ngã

3

nhà

bà Thuý

đến

Trung

tâm

Y

tế

huyện.
-

Hẻm

2

đường

Trần

Lương

từ

ngã

3

nhà

trẻ

đến

Trung tâm

Y

tế

huyện.
2 100
3 Đất



các

vị

trí

khác

còn

lại 3 60
2.

Đất



nông

thôn:
ĐVT:

Nghìn đồng/m
2
TT KHU

VỰC Vị

trí Mức

giá
A Khu

vực

1:
1 Đất

mặt

tiền

đường

QL

24A

đoạn

từ

ngã

3

Ba



đi Kom

Tum

đến

giáp

cầu
(gần

Phân



khu

Tây)
1 300
2 Đất

mặt

tiền

đường

QL

24A

đoạn

từ

ngã

3

Ba



đi

về thành

phố

Quảng

Ngãi

đến

km

49

+

200
2 230
3 Đất

mặt

tiền

đường

QL

24A

đoạn

từ

ngã

3

Ba



đi

Ba Xa

không

quá

800m
3 170
4 Đất

mặt

tiền

đường

QL

24A

đoạn

từ

Cầu

Ngắn

phía Đông

UBND



Ba

Động

đến

hết

Nghĩa

trang



Ba Động
3 170
5 Đất

mặt

tiền

đường

nội

bộ

Ba



đoạn

nối

QL

24A

bao quanh

chợ 3 170
6 Đất

mặt

tiền

đường

QL

24A

đoạn

từ

tường

phía

Tây nghĩa

trang

Liệt

sỹ


Ba

Động

đến

đầu

cầu

Nước

Ren xã

Ba

Cung



đoạn

từ

cầu

(gần

phân



khu

Tây)

đến km

59

đèo

Viôlét



Ba

Tiêu

(trừ

đoạn

Km55

đến Km57

+

50

(cầu

Pờ

Ê))
4 70
B Khu

vực

2:
1 Đất

mặt

tiền

đường

QL

24A

đoạn

từ

Km55

đến

Km57

+ 50

(cầu

Pờ

Ê) 1 100
2 Đất

mặt

tiền

đường

đất

nội

bộ

Ba



đoạn

nối

QL

24A (ngã

4)

đi

Ba

Xa



từ

QL

24A

đến

điểm

tiếp

nối

QL 24A

(trừ

mặt

tiền

chợ)
1 100
3 Đất

mặt

tiền

đường

QL

24A

đoạn

từ

km

11+700

(cầu Hương

Chiên)

đến

cầu

Ngắn

gần

UBND



Ba

Động

và đất

mặt

tiền

từ

đèo

Tổng

Rỉ

(hết

địa

phận

thị

trấn

Ba Tơ)

đến

km

49

+

200



Ba


2 60
4 Đất

mặt

tiền

đoạn

từ

Suối

Loa

(nối

QL

24A)



Ba Động

đến

đầu

cầu

Bến

Buôn



Ba

Thành



đất

mặt tiền

đường



tông

xi

măng

nông

thôn



Ba

Liên
3 50
C Khu

vực

3:
1 -

Đất

mặt

tiền

đoạn

từ

đầu

cầu

Bến

Buôn

(xã

Ba

Vinh) đến

ngã

4

đường
tỉnh

625

(đường

vào

trụ

sở

UBND

xã Ba

Vinh).
-

Đất

mặt

tiền

điểm

nối

đường

tỉnh

625

(Nhà



Hỉa vòng

đường

làng

nghề

làng

Teng



Ba

Thành).
1 40
2 Đất

mặt

tiền

đoạn

từ

QL

24A

đến

cầu

Bắc

Lân



Ba động 1 40
3 -

Đất

mặt

tiền

đoạn

từ

ngã

4

đường

tỉnh

625

đường

vào UBND



Ba

Vinh

đến

trụ

sở

UBND



Ba

Điền.
-

Đất

mặt

tiền

đường

nội

bộ

trung

tâm

cụm



Ba

Vinh.
-

Đất

mặt

tiền

đoạn

từ

QL

24A

(Ba

Tiêu)

đi

đến

UBND xã

Ba

Ngạc

+

500m.
-

Đất

mặt

tiền

đường

(điểm

nối

QL

24A)

từ

ngã

3

Ba

Vì đến

UBND



Ba

Xa

(trừ

đoạn

ngã

3

Ba



đi

Ba

Xa 800m)
-

Đất

mặt

tiền

các

đường



tông

xi

măng

khác

còn

lại.
2 30
4 -

Đất

mặt

tiền

đoạn

từ

cầu

Bến

Buôn



Ba

Thành

đi Hành

Tín

Đông

(đường

mới

mở)

trừ

đoạn

Tân

Long Thượng.
3 20
5 Đất



các

vị

trí

khác

còn

lại 4 15
HUYỆN BÌNH SƠN:
1.

Các



đồng

bằng:
a.

Thị

trấn

Châu

Ổ:
ĐVT:

Nghìn đồng/m
2
TT LOẠI

ĐƯỜNG Vị

trí Mức

giá
A Đường

loại

1:
1 Đất

mặt

tiền

đường

Quốc

lộ

1A

(QL

1A)

đoạn

từ

phía Nam

cầu

Châu



đến

đường

vào

UBND

huyện
1 2.500
2 Đất

mặt

tiền

đường

Tỉnh

lộ

621

đoạn

nối

QL

1A

đến

tâm ngã

3

đường

ra

sông

phía

Đông

chợ

Châu


1 2.500
3 Đất

mặt

tiền

đường

QL

1A

đoạn

từ

phía

Nam

Cầu

Phủ đến

phía

Bắc

cầu

Châu


2 2.100
4 Đất

mặt

tiền

đường

QL

1A

đoạn

từ

đường

vào

UBND huyện

đến

ranh

giới
thị

trấn

Châu



(Bình

Long)
3 1.800
B Đường

loại

2:
1 Đất

mặt

tiền

đường

bờ



phía

Đông

Bắc

sông

Trà

Bồng đoạn

QL

1A
đến

giáp

đường



tông

vào

Trường

Tiểu học

thị

trấn

Châu


1 1.500
2 Đất

mặt

tiền

đường

Tỉnh

lộ

621

đoạn

từ

tâm

ngã

3

đường ra

sông

phía

Đông

chợ

Châu



đến

phần

đất

của

Trường Tiểu

học

thị

trấn

Châu


1 1.500
3 Đất

mặt

tiền

đường

nối

dài

Tỉnh

lộ

621

đoạn

nối

QL

1A đi

về

cuối

đường 1 1.500
phía

Tây
4 Đất

mặt

tiền

đường

QL

1A

đoạn

từ

ranh

giới

thị

trấn Châu



(Bình

Trung)

đến

phía

Bắc

Cầu

Phủ
2 1.200
5 Đất

mặt

tiền

đường

bờ



phía

Đông

Bắc

sông

Trà

Bồng đoạn

còn

lại

(so

với

vị

trí

1)
2 1.200
6 Đất

mặt

tiền

đường

Tỉnh

lộ

621

đoạn

từ

giáp

phần

đất của

Trường

Tiểu

học

thị

trấn

Châu



về

phía

Đông

đến ranh

giới

thị

trấn

Châu



(Bình

Thới)
2 1.200
7 Đất

mặt

tiền

đường

nội

thị

trấn

bao

bọc

chợ

Châu

Ổ 3 900
8 Đất

mặt

tiền

đường

từ

QL1A

đến

giáp

đường

phụ

vào nhà

đại

thể

Trung

tâm

Y

tế

huyện
4 800
9 Đất

mặt

tiền

đường

nội

thị

trấn

rộng

từ

3,5m

trở

lên

nối và

cách

QL

1A

không

quá

100m

không

thuộc

vị

trí

1

và vị

trí

2

của

đường

loại

2

nói

trên
4 800
C Đường

loại

3:
1 Đất

mặt

tiền

đường

huyện

Trung

-

Dương

đoạn

từ

QL1A đến

giáp

Cầu

Sài

(Phía

Nam

đường)
1 700
2 Đất

mặt

tiền

đường

nội

thị

trấn



đường

huyện

đi

qua rộng

từ

7m

trở

lên

không

thuộc

các

vị

trí

của

đường

loại 1



đường

loại

2

nói

trên
2 600
3 Đất

mặt

tiền

đường

vào

Trung

tâm

Y

tế

huyện

đoạn

còn lại 2 600
4 Đất

mặt

tiền

đường

nội

thị

trấn



đường

huyện

đi

qua rộng

từ

4m

đến
dưới

7m

không

thuộc

các

trường

hợp

nêu trên
3 500
5 Đất

mặt

tiền

đường

nội

thị

trấn

rộng

từ

3m

đến

dưới

4m 4 350
6 Đất

mặt

tiền

đường

nội

thị

trấn

rộng

từ

2m

đến

dưới

3m 5 200
7 Đất



các

vị

trí

khác

còn

lại 6 150
b.

Đất



nông

thôn

(Ngoài

Khu

kinh

tế

Dung

Quất):
ĐVT:

Nghìn

đồng/m
2
TT KHU

VỰC Vị

trí Mức

giá
A Khu

vực

1:
1 Đất

mặt

tiền

đường

QL

1A

đoạn

giao

điểm

giữa

2

tim đường

QL1A

với

đường

Dốc

Sỏi

-

Dung

Quất

tính

về phía

Nam

200m,

về

phía

Bắc

đến

giáp

huyện

Núi

Thành, tỉnh

Quảng

Nam

(phía

Tây

đường)
1 900
2 Đất

mặt

tiền

đường

QL

1A

đoạn

từ

ranh

giới

thị

trấn Châu



-

Bình

Trung

đến

ranh

giới



Bình

Trung

-

Bình Nguyên
1 900
3 Đất

mặt

tiền

đường

QL

1A

đoạn

từ

UBND



Bình

Hiệp đến

cách

tâm

ngã

3

đường

huyện

(Tỉnh

lộ

624

cũ)

về phía

Bắc

không

quá

200m
1 900
4 Đất

mặt

tiền

đường

QL

1A

đoạn

từ

Chi

Cục

thuế

huyện đến

ranh

giới



Bình

Long

-

thị

trấn

Châu


1 900
5 Đất

mặt

tiền

đường

QL

1A

đoạn

từ

UBND



Bình Nguyên

đến

trụ

sở

HTXNN

1

Bình

Nguyên
1 900
6 Đất

mặt

tiền

đường

QL

1A

đoạn

giao

điểm

giữa

2

tim đường

QL

1A

với

đường

Bình

Long

-

Vạn

Tường

tính

về hai

phía

Bắc,

Nam

không

quá

200m
1 900
7 Đất

mặt

tiền

đường

Tỉnh

lộ

621

đoạn

từ

Bưu

cục



Bình Châu

đến

cảng

Sa

Kỳ



đất

mặt

tiền

đường

QL

24B thuộc



Bình

Châu
1 900
8 Đất

mặt

tiền

đường

cao

tốc

Bình

Long

-

Vạn

Tường

- Dung

Quất

đoạn

nối



cách

QL

1A

không

quá

150

mét
2 700
9 Đất

mặt

tiền

đường

QL

1A

đoạn

còn

lại

từ

UBND

xã Bình

Hiệp

đến

giáp

2 700

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét