Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng VPBANK

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh
Những năm 1994-1996 là giai đoạn phát triển năng động của
VPBank.Trong giai đoạn này ngân hàng đã đạt đợc nhiều kết quả khả quan, tỷ
suất lợi nhuận/vốn cổ phần đạt 36%/năm (95-96) chất lợng tín dụng đảm bảo,
các hoạt động dịch vụ phát triển nhanh chóng.Tuy nhiên do một phần ảnh hởng
của cuộc khủng hoảng kinh tế Châu á, một phần do những sai lầm về mặt chủ
quan, thời kì tiếp theo NH đã phải đơng đầu với cuộc khủng hoảng nặng nề. Từ
năm 1997 tới nay đợc sự giúp đỡ của các cơ quan chức năng và NHNN tình
hình đã có nhiều chuyển biến thuận lợi, NH đã dần bớc vào giai đoạn củng cố
và tạo tiền đề phát triển cho giai đoạn mới.
Với phơng châm xây dựng VPBank trở thành Ngân Hàng bán lẻ hàng
đầu khu vực phía Bắc và cả nớc khách hàng tiềm năng của VPBank là các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh quy mô vừa và nhỏ và tầng lớp dân c trung lu ở
đô thị. NH đang phấn đấu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh đồng thời phấn
đấu hết để phục vụ khách hàng, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã
hội của đất nớc.
1.2. Sơ đồ tổ chức, cơ cấu chức năng các phòng ban
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh
Hội đồng tín
dụng
Hội đồng quản
trị
Ban kiểm soát
Các ban tín dụng
Ban điều hành Phòng kiểm tra
kiểm toán nội bộ
Hội sở
Phòng kế toán
Các chi
nhánh cấp 1
Phòng ngân quỹ
Phòng tổng hơp và Quản lí
hành chính
Phòng thanh toán quốc tế và
kiều hối
Phòng thu hồi nợ
Văn phòng VPBank
Trung tâm tin học
Trung tâm kiều hối phát
chuyển tiền nhanh W.U
Trung tâm đào tạo
Các chi
nhánh cấp 2
và các phòng
giao dịch
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh
- Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên trong đó có 3 uỷ viên thờng trực gồm
Chủ tịch, phó chủ tịch, thứ nhất và một uỷ viên thờng trực kiêm tổng giám đốc.
Hội đồng quản trị có nhiệm vụ thay mặt đại hội đồng cổ đông quyết định các
vấn đề lớn nh: Quyết định chiến lợc phát triển của ngân hàng; bổ nhiệm, cách
chức tổng giám đốc, phó tổng giám đốc; quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế
quản lý nội bộ; quyết định thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện; quyết định
giá chào bán cổ phần
- Ban kiểm soát do đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 3 thành viên chyên
trách.Ban này có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quảm lý, điều
hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chính;
thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của ngân hàng
- Hội đồng tín dụng là tổ chức do HĐQT lập ra, ngoài ra HĐQT còn lập ra
các Ban tín dụng tại tất cả các chi nhánh cấp I. Hội đồng tín dụng và ban tín
dụng đều có nhiệm vụ phê duyệt các quyết định cấp tín dụng cho khách hàng
nhng với các giới hạn tín dụng khác nhau.
- Phòng kiểm tra- kiểm toán nội bộ trực thuộc ban điều hành, đợc phân bổ
cho mỗi chi nhánh cấp I ít nhất từ 1-2 nhân viên. Bộ phận này có chức năng
kiểm tra, giám sát các hoạt động thờng ngày và toàn diện trong tất cả các giai
đoạn trớc, trong và sau trong quá trình thực hiện mỗi nghiệp vụ của ngân hàng
- Phòng ngân quỹ gồm 2 mảng nghiệp vụ chính: Quỹ nghiệp vụ và kho tiền
+ Quỹ nghiệp vụ :
Bộ phận thu tiền
Bộ phận chi tiền
Bộ phận kiểm ngân
Bộ phận giao dịch
+ Kho tiền:
Quản lí toàn bộ tài sản có trong kho
Thực hiện việc xuất nhập kho
- Các phòng giao dịch có chức năng :
+Huy động tiền gửi của các tổ chức kinh tế và cá nhân
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh
+Thu hút tiền gửi trong dân c
+ Cho vay
+Thực hiện 1 số các nghiệp vụ nh: chuyển tiền nhanh, mua ngoại tệ
kinh doanh, chiết khấu công trái, thanh toán Visa và séc du lịch
- Phòng kế toán có nhiệm vụ tổ chức hạch toán và kiểm soát tập trung tất
cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại ngân hàng. Bộ phận kế toán giao dịch đợc
bố trí theo nguyên tắc một kế toán viên theo dõi tất cả các tài khoản của cùng
một khách hàng để có thể nắm vững toàn bộ quan hệ của khách hàng với ngân
hàng và quản lý các tài khoản của khách hàng chặt chẽ hơn. Phòng kế toán có
trách nhiệm phối hợp cùng các phòng nghiệp vụ khác để hạch toán đầy đủ, kịp
thời các nghiệp vụ phát sinh, đồng thời cung cấp các số liệu thông tin cần thiết
phục vụ cho tác nghiệp cụ thể của các phòng nghiệp vụ liên quan
- Phòng hành chính quản trị có nhiệm vụ: tổ chức công tác hành chính,
văn th, tổ chức công tác quản trị và tham gia công tác xã hội, tổ chức hội thảo,
hội nghị, quản lý văn th đi- đến, quản lý con dấu
1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong một số
năm gần đây
* Về hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là hoạt động đợc VPBank đặc biệt quan tâm. Kết quả đến
hết năm 2005, tổng nguồn vốn huy động đạt trên 5.228 tỷ đồng, tăng 35% so
với thực hiện năm 2004, trong đó riêng tiền tiết kiệm đạt gần 1.621 tỷ đồng,
tăng 5.2% so với thực hiện năm 2004. Huy động trên thị trờng liên ngân hàng
và các tổ chức tín dụng đợc trên 3.364 tỷ đồng, tăng 63.4% so với thực hiện
năm 2004. Nhìn chung các đơn vị đều hoàn thành vợt mức kế hoạch
(Đơn vị: Tỷ đồng)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh
Chỉ tiêu
Năm 2002
Năm 2003
Năm 2004 Năm 2005
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Tổng nguồn
vốn huy động
1.211,5 100% 2.212,9 100% 3.872,8 100% 5.228,2

100%
Huyđộng trên
thị trờng I
931,79 77% 1.242,8 56% 1.824,5 42.7% 1.882,2 36%
Tiền gửi tiết
kiệm
797,1 66% 1.032,5 47% 1.541,3 39.8% 1.620,7 31%
Tiền gửi thanh
toán
134,69 11% 210,3 9% 283,2 7.3% 261,5 5%
Huyđộng trên
thịtrờngII và
tiền gửi khác
279,72 23% 970,08 44% 2.048,2 52.8% 3.346 64%
(Nguồn: báo cáo thờng niên của ngân hàng qua các năm)
Bảng số liệu cho thấy tỷ trọng các nguồn vốn huy động từ 2 thị trờng I
và II trong tổng nguồn vốn đã thay đổi qua các năm. Cụ thể tỷ trọng nguồn vốn
huy động qua thị trờng I có xu hớng giảm từ 77% năm 2002 xuống còn 36%
năm 2005, trong khi đó vốn huy động ở thị trờng II lại tăng từ 23% năm 2002
lên 64% năm 2005. Nhìn chung đây là xu hớng tích cực bởi vì nguồn vốn huy
động qua thị trờng II có chi phí thấp hơn làm giảm chi phí vốn bình quân.
Mặt khác cũng từ bảng số liệu trên, ta thấy tổng nguồn vốn huy động
của ngân hàng liên tục tăng qua các năm. Xét về mặt tuyệt đối, tổng nguồn vốn
huy động tăng từ 1.221,5 tỷ năm 2002 lên ở mức 5.228,2 tỷ vào năm 2005, tức
là tăng 4.006,7 tỷ trong vòng 4 năm. Tuy nhiên nếu xét về giá trị tơng đối, mặc
dù nguồn vốn huy động có tăng nhng tốc độ tăng năm sau lại có xu hớng giảm
so với năm trớc, cụ thể là tốc độ gia tăng vốn đã giảm từ 82,6% năm 2003
xuống còn 34,5 % vào năm 2005. Nguyên nhân chủ yếu là trong thời gian qua,
ngân hàng phải đơng đầu với nhiều khó khăn gây ra do sự cạnh tranh găy gắt
giữa các ngân hàng thơng mại trong việc thu hút các nguồn tiền gửi dân c. Tuy
nhiên, để đạt đợc những kết quả nh trên, ngân hàng đã không ngừng chú trọng
các biện pháp tăng cờng huy động vốn nhằm tăng tăng tài sản có, cải thiện chất
lợng dịch vụ nhằm nâng cao uy tín với khách hàng, liên tục mở rộng hệ thống
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh
mạng lới chi nhánh trong toàn quốc, duy trì tốt quan hệ trên thị trờng liên ngân
hàng, nghiên cứu phát triển các sản phẩm, dịch vụ bán lẻ đáp ứng nhu cầu ngày
càng đa dạng của khách hàng Đặc biệt ngân hàng đã tích cực đ a ra những
hình thức huy động mới nh tiết kiệm có bốc thăm trúng thởng hay tiết kiệm
VND đợc bù trợt giá USD, sản phẩm này đã đáp ứng đợc tâm lý của khách hàng
e ngại sự mất giá của VND so với USD nhng lại muốn hởng lãi cao. Nhờ những
nỗ lực trên mà công tác huy động vốn đã đạt đợc nhiều kết quả đáng khích lệ,
tổng nguồn vốn huy động liên tục qua các năm tạo tiền đề cho sự tăng trởng của
ngân hàng trong những năm tới.

* Hoạt động tín dụng
Đây là hoạt động mang lại chủ yếu đem lại nguồn thu cho ngân hàng.
Doanh số cho vay toàn hệ thống năm 2005 đạt 2.761 tỷ đồng, tăng 28,1% so với
thực hiện năm 2004, d nợ cho vay đạt 2.358 tỷ đồng tăng 26,4% so với năm
2004. Thu nhập thuần từ tiền lãi đạt 108,2 tỷ đồng tăng 41% so với năm 2004.
Nhờ kết hợp sử dụng nhiều biện pháp tăng cờng hoạt động tín dụng, công tác
cho vay của ngân hàng trong thời gian qua đã đạt đợc những kết quả nh sau:

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh
(Đơn vị:Tỷ đồng)
Đơn vị 2002 2003 2004 2005
Kết quả hoạt động
tín dụng
Doanh số cho vay Tỷ đồng 1.088 1.749 2.155 2.761
Doanh số thu nợ _ 922 1.281 1.585 2.028
Tổng d nợ các loại
+ Ngắn hạn
+ Trung- dài hạn
_ 1.103
727,98
375,02
1.525
914,9
610,2
1.865
1.004,24
862,76
2.358
1.115,42
1.202,58
Chất lợng tín dụng
Nợ trong hạn Tỷ đồng 959,61 1.323,7 1.855,67 2.323,3
Nợ quá hạn _ 143,39 201,3 9,327 34,71
Tỉ lệ nợ quá hạn
trong tổng d nợ
% 13 13.2 0.5 1.47
(Nguồn: báo cáo thờng niên ngân hàng qua các năm)
Cơ cấu cho vay trong tổng d nợ cũng có những thay đổi đáng kể, d nợ
ngắn hạn có xu hớng chiếm tỉ trọng ngày càng giảm (từ 66% năm 2002 xuống
còn 47,3% năm 2005), trong khi d nợ trung- dài hạn chiếm tỷ trọng ngày càng
tăng trong tổng d nợ (từ 34% năm 2002 lên 51%năm 2005). Đây là một xu h-
ớng tích cực trong hoạt động của mỗi ngân hàng trong giai đoạn hiện nay
II. Khái quát về công tác thẩm định dự án đầu t tại ngân
hàng
2.1. Quy trình thẩm định dự án
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh
* Sơ đồ thẩm định
cha đầy
đủ, hợp lệ
đầy

không
đạt
đạt yêu
cầu

VP Bank đã ban hành quy trình nghiệp vụ tín dụng riêng, áp dụng trong
toàn hệ thống trong đó có quy định cụ thể quy trình nghiệp vụ thẩm định. Cụ
thể các bớc của quy trình thẩm định một dự án nh sau:
* Bớc 1: Tiếp xúc với khách hàng, hớng dẫn lập hồ sơ vay:
Cán bộ nhân viên VPBank tiếp xúc với các doanh nghiệp có nhu cầu vay
vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh hay thực hiện một dự án, nhân viên hớng
dẫn khách hàng cách lập hồ sơ xin vay vốn và các giấy tờ cần thiết có liên quan.
Chủ đầu t theo đó lập hồ sơ hợp lệ gửi tới VP Bank.
* Bớc 2: Tiếp nhận hồ sơ vay, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ
Cán bộ tín dụng trực tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng, hồ sơ thẩm định (đề
nghị thẩm định) báo cáo tiền khả thi và báo cáo khả thi đợc coi là hợp lý khi đ-
ợc chủ đầu t thụ lý theo yêu cầu thông t số 06/1999/TT- BKH- ĐT ngày
24/11/1999 hớng dẫn về nội dung, tổng mức đầu t, hồ sơ thẩm định dự án đầu t,
Khách
hàng
nộp hồ
sơ vay
vốn
Cán bộ
thẩm định
tiếp nhận
hồ sơ
Kiểm tra,
xem xét
tính đầy
đủ, hợp lệ
của hồ sơ
Tiến
hành
thẩm
định
Lập tờ
trình
thẩm
định
Trưởng phòng tín dụng
đánh giá, xem xét lại,
cho ý kiến đề xuất.
Ban tín dụng hoặc
hội đồng tín dụng ra
quyết định cho vay
Yêu cầu bổ
sung
Hoàn
tất hồ
sơ và
giải
ngân
đầy
đủ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh
báo cáo đầu t và thông t số 07/2000/TT- BKHĐT ngày 3/7/2000 về sửa đổi bổ
xung thông t số 06
* Bớc 3: Thẩm định dự án:
Cán bộ tín dụng sẽ tiến hành thẩm định dự án đầu t về mọi phơng diện:
tài chính, kinh tế- xã hội, kỹ thuật, tổ chức quản lý, rủi ro, khả năng trả nợ của
dự án, tình hình pháp lý của chủ đầu t, (trừ tài sản đảm bảo), từ đó tập hợp tài
liệu lập thành tờ trình thẩm định. Tờ trình là kết quả thẩm định của cán bộ tín
dụng về khách hàng vay vốn trong đó có ghi rõ ý kiến của cán bộ thẩm định về
tính khả thi của dự án, về món vay, bảo lãnh và hạn mức tín dụng. Toàn bộ hồ
sơ và tờ trình thẩm định sau đó đợc chuyển lên trởng phòng tín dụng. Trởng
phòng tín dụng xem xét, kiểm soát về nghiệp vụ, thông qua hoặc yêu cầu cán bộ
tín dụng chỉnh sửa, bổ sung.
Cán bộ thẩm định có thể thực tế đến tận điểm xây dựng của doanh
nghiệp, xem xét, hỏi ý kiến của các đơn vị có liên quan và các trung tâm thông
tin về tình hình tài chính, t cách pháp lý, tình hình vay nợ của chủ đầu t.
Phòng tài sản có nhiệm vụ thực hiện việc thẩm định và đánh giá các tài
sản thế chấp cầm cố, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của tài sản cầm cố thế chấp,
thẩm định và chịu trách nhiệm về giá trị tài sản thế chấp cầm cố đảm bảo cho
khoản vay.
* Bớc 4: Quyết định của ngời có thẩm quyền:
Cán bộ tín dụng hoàn chỉnh nội dung tờ trình, trình trởng phòng ký thông
qua, sau đó có nhiệm vụ trực tiếp trình lên ban tín dụng hoặc hội đồng tín dụng.
Ban tín dụng hoặc hội đồng tín dụng (tuỳ thuộc vào từng dự án) sẽ xem xét lại
hồ sơ, ý kiến của cán bộ thẩm định từ đó quyết định có cho dự án vay vốn hay
không. Nếu đồng ý sẽ cấp tín dụng cho dự án và sẽ thực hiện giải ngân theo sự
thoả thuận của 2 bên. Định kỳ sẽ kiểm tra việc sử dụng vốn vay của chủ đầu t,
giám sát quá trình tiến hành dự án dể đảm bảo khả năng thanh toán của dự án.
Đối với những dự án nhỏ, vay từ 2 tỷ đồng trở xuống và có tài sản thế
chấp, bảo lãnh thì chỉ cần lập ban tín dụng, ban này sẽ chịu trách nhiệm thẩm
định và quyết định cho vay vốn.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh
Đối với những dự án lớn phức tạp, vay trên 2 tỷ đồng thì cần phải lập
hội đồng thẩm định xem xét, thẩm định dự án.
2.2. Nội dung thẩm định dự án tại ngân hàng

2.2.1.Thẩm định hồ sơ vay vốn :
Hồ sơ vay vốn cần đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ, theo quy định của
ngân hàng các loại hồ sơ cần thiết phải bao gồm
* Hồ sơ chứng minh t cách pháp lý của bên vay :
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp trong nớc : Hồ sơ cần có bao gồm
+Quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập
+Các tổng công ty 91 phải có quyết định thành lập do thủ tớng chính
phủ kí
+Các tổng công ty 90 phải có quyết định thành lập do Bộ trởng Bộ
quản lý ngành ký
+Các doanh nghiệp thuộc tỉnh thành phố trực thuộc trung ơng do
UBND tỉnh thành phố trực thuộc TW kí quyết định thành lập
Hợp tác xã : Phải có biên bản hội nghị thành lập hợp tác xã
+Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh còn trong thời hạn hiệu lực: do
Sở Kế hoạch và Đầu t nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính cấp, đối với hợp tác
xã thì đăng kí kinh doanh do uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp, trừ trờng hợp kinh
doanh trong các ngành nghề theo quy định riêng của chính phủ thì do UBND
tỉnh- thành phố trực thuộc TW cấp
+Điều lệ: Điều lệ của doanh nghiệp phải đợc cấp có thẩm quyền
quyết định thành lập xác nhận. Điều lệ của HTX phải đợc UBND quận huyện
xác nhận
+Quyết định bổ nhiệm giám đốc (tổng giám đốc) và kế toán trởng
Thẩm định hồ
sơ vay vốn
Thẩm định
khách hàng
vay vốn
Thẩm định dự
án đầu t
Thẩm định các
biện pháp đảm
bảo tiền vay

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét