Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Báo cáo tổng hợp Công ty cổ phần may Hồ Gươm.doc

Chơng II.
Công ty cổ phần may Hồ Gơm
A.khái quát về Công ty cổ phần may Hồ Gơm
I. Quá trình hình thành Công ty cổ phần may Hồ Gơm:
Tháng 8 năm 1993 Xí nghiệp Sản xuất và dịch vụ May thuộc Liên hiệp
Sản xuất nhập khẩu may Bộ Công Nghiệp thành lập Xởng May 2 tại địa
điểm 201- Trơng Định, quận Hai Bà Trng, Hà Nôi. Với 1.020 m
2
nhà xởng
trên diện tích đất 524 m
2
, 127 thiết bị công nghệ và hơn 200 công nhân viên
làm việc theo chế độ hai ca. Nhiệm vụ chính là sản xuất gia công hàng may
mặc xuất khẩu. Đó chính là đơn vị tiền thân của Công ty cổ phần May Hồ G-
ơm.
Sau khi Tổng Công Ty Dệt - May Việt Nam thành lập, ngày 25 tháng
11 năm 1995 Xởng may 2 đợc Tổng Công Ty Dệt - May Việt Nam quyết
định trở thành Xí nghiệp May thời trang Trơng Định- đơn vị thành viên của
Công ty Dịch Vụ Thơng Mại số 1 trực thuộc Tổng Công Ty Dệt - May Việt
Nam với chức năng sản xuất hàng may mặc thời trang phục vụ xuất khẩu và
tiêu dùng trong nớc.
Ngày O2 tháng 03 năm 1998, Tổng Công Ty Dệt - May Việt Nam quyết
định chuyển Xí nghiệp May thời trang Trơng Định thành Công Ty May Hồ G-
ơm- Công ty thành viên thuộc Tổng Công ty Dệt - May Việt Nam.
Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định 28/CP và 44/CP về cổ phần
hoá doanh nghiệp Nhà nớc đã tạo điều kiện thuận lợi về mặt pháp lý cho ph-
ơng án cổ phần hoá của Công ty May Hồ Gơm, ngày 16

tháng 11 năm 1999
Bộ trởng Bộ Công nghiệp đã ký Quyết định số 73/1999/QĐ_BCN chuyển
Công ty May Hồ Gơm thành Công ty cổ phần May Hồ Gơm kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2000. Đại hội cổ đông thành lập đã đợc tổ chức thành công vào
ngày 03 tháng 01 năm 2000 với 517 cổ đông tức 100% số cán bộ công nhân
5
viên của công ty. Đơn vị đã trở thành một trong những Công ty thực hiện cổ
phần hoá và cổ phần hóa toàn bộ doanh nghiệp đầu tiên của Tổng Công ty
Dệt - May Việt Nam.
II. Quá trình xây dựng, mở rộng và phát triển Công ty cổ
phần May Hồ Gơm:
Tháng 8 năm 1993 với 1.020 m
2
nhà xởng trên diện tích đất 524 m
2
,
127 thiết bị công nghệ và hơn hai trăm công nhân viên làm việc theo chế độ 2
ca nhiệm vụ chính là sản xuất gia công hàng may mặc xuất khẩu và tiêu dùng
trong nớc. Trong hai năm 1996, 1997 doanh thu của Công ty May Hồ Gơm
tiếp tục tăng năm sau cao hơn hai lần năm trớc.
Đến năm 1999 Công ty đã cải tạo nhà xởng từ 2 tầng thành 2 nhà 5
tầng, 1 nhà đơn nguyên 3 tầng với tổng diện tích sử dụng là 2.910m
2
, có
trang bị thang máy, có nhà ăn tập thể, văn phòng làm việc.
Năm 1998 đến nay Công ty May Hồ Gơm đã áp dụng hệ thống quản lý
ISO 9002. Năm 1999, Công ty May Hồ Gơm đã đạt danh hiệu Đơn vị thi
đua xuất sắc của Tổng Công ty Dệt - May Việt Nam và Bằng khen của Bộ
Công Nghiệp.
Thực hiện chiến lợc phát triển tăng tốc ngành Dệt may đến 2010 đã đợc
Chính phủ phê duyệt, Đảng uỷ, Hội đồng quản trị, Ban giám đốc Công ty đã
thông qua chơng trình đầu t phát triển về các tỉnh ngoài Hà Nội.
Ngày 15 tháng 08 năm 2001 Công ty Cổ phần May Hồ Gơm tổ chức
khánh thành cơ sở May 2 của mình tại Thị trấn Bần Yên Nhân, huyện Mỹ
Hào, tỉnh Hng Yên và nhận chứng chỉ ISO 9002 của hai tổ chức UKAS (V-
ơng quốc Anh) và RAB (Liên bang Hoa Kỳ) đồng công nhận.
Trên diện tích 3 ha do UBND Tỉnh Hng Yên cấp cho thuê này đang
hoạt động 2 xí nghiệp may và 1 xí nghiệp dệt len, sử dụng 1800 lao động sản
xuất hàng hoá, mở rộng thị trờng Mỹ, tạo công ăn việc làm cho nhiều lao
động.
Tiếp đến Công ty cổ phần May Hồ Gơm đã lập dự án đầu t và đã tiến
hành thực hiện xây dựng tại địa bàn xã An Hng, huyện An Dơng, thành phố
6
Hải Phòng cơ sở 3 với tổng mức đầu t trên 50 tỷ đồng xây dựng 3 xí nghiệp
may công suất 4,5 triệu sản phẩm trên một năm, một xí nghiệp bao bì phụ
liệu may và một xí nghiệp giặt trên diện tích 5 ha. Nhà số 1(Xí nghiệp may
5) đi vào hoạt động đã thu hút 600 lao động tại địa phơng và nhà số 2 đợc đa
vào hoạt động trong quý IV năm 2003.
Trong 10 năm phấn đấu (từ 1993- 2003) Công ty cổ phần May Hồ G-
ơm đã xây dựng, mở rộng và phát triển với những thành quả sau:
Xí nghiệp thành viên đã hoạt động: 05 xí nghiệp
Đơn vị trực thuộc: 04 xí nghiệp
Đơn vị liên doanh: 01 xí nghiệp liên doanh (tại Hng Yên).
- Tổng số cán bộ công nhân viên: 2.400 (không kể liên doanh)
Trong đó:
- Cán bộ quản lý nhân, nhân viên nghiệp vụ: 86 ngời.
- Cán bộ trực tiếp sản xuất: 2314 ngời.
Tổng diện tích nhà xởng: 23.500 m
2
.
Công ty sản xuất những sản phẩm: áo Jackét, quần âu nam, Jean, quần áo
trẻ em, váy, áo dài, quần áo dệt kim, mũ vải, túi đựng
Thị trờng: Châu âu, Châu á, Bắc Phi, Trung Mỹ, Canada, Mỹ, Hàn Quốc,
Trung Quốc
Các hãng nổi tiếng đã ký hợp đồng cùng Công ty cổ phần may Hồ Gơm:
JC Penny, Wandisney, Lee, Taget, SK, C&A, Catimini, Boss, Niche
Tốc độ tăng trởng bình quân hằng năm:
Doanh thu tăng: 58,32%
Giá trị sản xuất công nghiệp tăng: 80,43%
Nộp ngân sách nhà nớc tăng: 20,99%.
Cụ thể:
Doanh thu
Năm 1999/1998: 260,51% tăng 160,51%
Năm 2000/1999: 102,76% tăng 2,76%
Năm 2001/2000: 123,87% tăng 23,87%
7
Năm 2002/2001: 189,48% tăng 89,48%
Năm 2003/2002: 200,00% tăng 100,00%
Nộp ngân sách :
Năm 1999/1998: 125% tăng 25%
Năm 2000/1999: 110% tăng 10%
Năm 2001/2000: 557% tăng 457%
Năm 2002/2001: 307,69% tăng 207,69%.
Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách:
- Năm 1998 một đồng vốn NS công ty tạo ra 2,44 đồng DT
- Năm 1999 một đồng vốn NS công ty tạo ra 13,10 đồng DT tăng 436,89%
- Từ năm 2000 công ty chuyển sang hoạt động là Công ty cổ phần.
Lao động và tiền lơng:
- Năm 2001 lao động bình quân 900 ngời thu nhập bình quân 805.000
đ/ng/ th.
- Năm 2002 lao động toàn công ty là: 1270 ngời tăng 122,22%, thu
nhập bình quân tăng 5,00%.
- Năm 2003 công ty dự kiến mức thu nhập bình quân lên 900,00 đ/ng/th.
Những danh hiệu và phần thởng Công ty đã đạt đợc:
Liên tục từ năm 1997 đến nay cơ sở Đảng Công ty đợc công nhận là Chi bộ
Đảng, Đảng bộ trong sạch vững mạnh.
- Liên tục từ năm 1999 đến nay Công ty đã đạt danh hiệu, nhận cờ
Đơn vị thi đua xuất sắc của Tổng công ty Dệt - May Việt Nam. Đợc nhận
bằng khen của Bộ Công nghiệp.
- Bằng khen của Bộ Thơng mại và Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội
về thành tích xuất khẩu, đặc biệt là một đơn vị xuất khẩu hàng may mặc đầu
tiên vào Mỹ từ năm 2000 với phần thởng 140 triệu đồng.
- Liên tục từ năm 1998 đến nay Công Đoàn công ty đợc nhận bằng
khen Công Đoàn có thành tích xuất sắc trong phong trào công nhân viên
chức và hoạt động Công Đoàn của Ban chấp hành Công Đoàn Tổng Công ty
Dệt - May Việt Nam.
8
III. Cơ cấu và chức năng của từng bộ phận trong Công ty
cổ phần may Hồ Gơm:
Công ty cổ phần May Hồ Gơm là đơn vị sản xuất kinh doanh độc lập
trực thuộc Tổng công ty Dệt- May Việt Nam và đợc quyền quyết định tổ
chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp mình.
Để phù hợp với đặc điểm riêng của doanh nghiệp và hoạt động có hiệu quả
nhất Công ty cổ phần May Hồ Gơm đã tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình
phân cấp từ trên xuống dới. Theo mô hình này thì mọi hoạt động của toàn
công ty đều chịu sự chỉ đạo của Tổng giám đốc thống nhất thông suốt từ trên
xuống.
9
1. Cơ cấu:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Hội đồng quản trị: thực hiện chức năng quản lý hoạt động của công ty, chịu
trách nhiệm về sự phát triển của công ty.
Chủ tịch Hội đồng quản trị( Tổng giám đốc ): là ngời chịu trách nhiệm
chung cho mọi công việc của Hội đồng quản trị, tổ chức phân công nhiệm vụ
cho các thành viên để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản
trị.Thay mặt Hội đồng quản trị ký nhận vốn( kể cả nợ), ký các nghị quyết,
quyết định và văn bản hoặc thông qua các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội
đồng quản trị để thực hiện trong công ty.
Phó tổng giám đốc: Là ngời hổ trợ cho Tổng giám đốc, có quyền quyết
định công việc liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty khi Tổng
giám đốc đi vắng uỷ quyền lại. Chiụ trách nhiệm trớc Tổng giám đốc về
nhiệm vụ đợc phân công.
10
Kế toán trởng
Phòng KH- XNK
Phòng kỹ thuật
Phòng KTTV
Phòng kinh doanh
Văn phòng
Phó tổng giám đốc
Xí nghiệp may I
Các phân xởng may là, cắt,
hoàn thiện, tổ nghiệp vụ
Xí nghiệp may 2
Xí nghiệp may 3
Các phân xởng may là, cắt,
hoàn thiện, tổ nghiệp vụ
Tổng giám đốc
Hội đồng quản trị
Các phân xởng may là, cắt,
hoàn thiện, tổ nghiệp vụ
Xí nghiệp liên doanh
Xí nghiệp mau 5
Các phân xởng may là, cắt,
hoàn thiện, tổ nghiệp vụ
Phòng Kế hoạch_Xuất nhập khẩu: Xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh
doanh ngắn hạn, trung hạn, dài hạn. Điều hành các hoạt động xuất nhập khẩu:
cân đối hạn ngạch, thanh quyết toán hợp đồng với khách hàng, với Hải quan
và các Cơ quan hủ quan khác về nguyên phụ liệu. Chỉ đạo việc xuất nhập
khẩu hàng hoá, chế độ bảo quản kho hàng, cấp phát nguyên phụ liệu, các loại
vật t cho sản xuất theo quy định của ISO 9002. Xác định chiến lợc thị trờng và
nghiên cứu mở rộng thị trờng hàng năm để tham mu cho Tổng giám đốc. Là
đầu mối giao dịch tiếp xúc, nhận và cung cấp thông tin cho khách hàng. Theo
dõi việc thực hiện các hợp đồng, lập các thủ tục khiếu nại khi có các sự không
phù hợp xảy ra. Lập kế hoạch và kiểm soát các hoạt động mua hàng trong thị
trờng nội địa để đảm bảo chất lợng, nguyên phụ liệu theo đúng yêu cầu. Xây
dựng, quản lý và thực hiện các dự án kế hoạch đầu t và sản xuất kinh doanh.
Phòng kinh doanh: thông tin về nhu cầu khách hàng để cải tiến về chất l-
ợng, kiểu dáng, màu sắc, nguyên liệu phù hợp với thị hiếu và điều kiện của
từng đối tợng, khách hàng. Nằm bắt tình hình biến động thị trờng, theo từng
thời kỳ. Báo cáo về doanh thu hàng tháng. Nắm bắt tốc độ và khả năng tiêu
thụ của từng mã hàng, lợng hàng dự trử và tồn kho. Thông tin về nguyên phụ
liệu, khả năng đáp ứng của từng nhà thầu phụ theo định hớng sản phẩm.
Phòng kỹ thuật: Tiếp thu các yêu cầu kỹ thuật, công nghệ từ khách hàng,
chỉ đạo công tác triển khai kỹ thuật, chuẩn bị sản xuất cho các phân xởng theo
đúng yêu cầu của khách hàng. Kiểm tra chất lợng nguyên phụ liệu, ban hành
định mức kinh tế kỹ thuật, định mức nguyên phụ liệu. Chỉ đạo công tác quản
lý thiết bị, công tác cơ điện, nghiên cứu và chỉ đạo áp dụng các công nghệ
mới, tham mu cho Tổng giám đốc các chơng trình đầu t trên cơ sở nghiên cứu
kỹ thuật tiên tiến và công nghệ mới. Làm việc cùng khách hàng khi xảy ra sự
không phù hợp, chỉ đạo các biện pháp khắc phục, phòng ngừa, xử lý sản phẩm
không phù hợp.
Cung cấp hồ sơ kỹ thuật của mã hàng mới cho các bộ phận sản xuất
chính trớc khi đa vào sản xuất hàng loạt, là tài liệu để hớng dẫn quá trình kỹ
11
thuật thực hiện và đối chiếu để đánh giá chất lợng sản phẩm của từng công
đoạn và của sản phẩm cuối cùng.
Phòng Tài chính kế toán: Là nơi lập kế hoạch tài chính và kiểm soát ngân
quỹ, thu nhập, phân loại xử lý tổng hợp số liệu thông tin về hoạt động sản
xuất của doanh nghiệp, quản lý, lu trữ các tài liệu, số liệu thống kê của công
ty. Hệ thống thu thập thông tin đợc thực hiện qua máy tính, các báo cáo theo
một mẩu thống nhất. Các báo cáo định kỳ: hàng ngày, tháng, quý, sáu tháng,
năm đợc báo cáo theo từng đều đợc cập nhật hàng ngày.
Văn phòng công ty: giao dịch với các cơ quan có liên quan, các cơ quan
cấp trên và trên cấp trên. Tiến hành việc tuyển dụng, ký hợp đồng lao động và
tổ chức việc đào tạo theo kế hoạch đợc Tổng giám đốc duyệt. Xác định yêu
cầu, trình độ chuyên môn cho cán bộ, nhân viên. Trên cơ sở đó quy hoạch đào
tạo, sử dụng cán bộ. Thực hiện các biện pháp để khuyến khích cán bộ, nhân
viên, đặc biệt khi hoàn thành nhiệm vụ về chất lợng.
Phòng thị trờng: Là nơi chịu trách nhiệm cung cấp toàn bộ tài liệu liên
quan đến sự thay đổi của thị trờng, nhu cầu, giá cả, mức sống. Phòng thị trờng
phải trực tiếp nắm bắt vấn đề của những khách hàng trọng điểm, của thị trờng
trong và ngoài nớc, có văn bản báo cáo lên Tổng giám đốc.
Nhà xởng: ở bất kỳ một xởng may nào của Công ty cổ phần May Hồ Gơm
cũng gồm phân xởng cắt, phân xởng may, phân xởng hoàn thành và nhà kho.
Chức năng của mỗi phân xởng đều gắn liền với từng công đoạn hoàn thành
sản phẩm may.
b. Vai trò tổ chức trong Công ty cổ phần may Hồ Gơm
I.
L nh đạo tổ chứcã :
1. Lãnh đạo công ty có vai trò quan trọng trong việc xây dựng:
- Chính sách khách hàng: giữ vững những bạn hàng truyền thống, phát
triển quan hệ khách hàng sâu rộng.
- Chính sách đầu t: chắc chắn và hiệu quả cho sản xuất và kinh doanh.
12
- Chính sách chất lợng: thiết lập hệ thống quản lý và công bố Chính
sách Chất lợng.
- Xác định phơng hớng và mục tiêu hoạt động của Công ty.
- Xem xét định kỳ hệ thống chất lợng, cải tiến liên tục các hoạt động
của Công ty để đãm bảo có hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu đã đặt ra.
Sự chỉ đạo của lãnh đạo cấp cao :
Trớc những khó khăn và thách thức của nền kinh tế thị trờng, lãnh đạo
Công ty cổ phần may Hồ Gơm nhận thức rõ: khách hàng là ngời quyết định
sự tồn tại và phát triển của Công ty. Từ đó xác định mục tiêu chiến lợc là h-
ớng tới thoả mãn và tạo lòng tin cho khách hàng ở mức tốt nhất. Điều này đ-
ợc thể hiện rõ ràng thông qua Chính sách Chất lợng và mục tiêu hoạt động
của Công ty.
Chính sách chất lợng của Công ty cổ phần May Hồ Gơm là: Luôn luôn cung
cấp sản phẩm dịch vụ đúng yêu cầu của khách hàng.
Công ty đảm bảo:
- Quyền lợi của khách hàng là quyền lợi của Công ty
- Duy trì và nâng cao hệ thống chất lợng theo ISO 9002 một cách có
hiệu quả trên cơ sở có sự tham gia cuả mọi ngời.
- Chính sách chất lợng trên đợc Tổng giám đốc Công ty chính thức
công bố bằng việc ban hành cuốn sổ tay Chất lợng của Công ty.
Tiêu chuẩn chất lợng ISO 9002:
Các h ớng chiến l ợc của Công ty cổ phần May Hồ G ơm :
- Đảm bảo không ngừng cải tiến chất lợng.
- Giảm tối đa chi phí, loại bỏ khuyết tật.
- Phân phối sản phẩm một cách kịp thời với mức kiểm soát cao.
Mục tiêu của Công ty cổ phần May Hồ Gơm:
Đáp ứng ở mức cao nhất các yêu cầu của khách hàng đồng thời đảm
bảo kết hợp hài hoà các lợi ích của: Công ty, nhân viên, các bên cung cấp và
xã hội.
Lãnh đạo Công ty cổ phần May Hồ Gơm đã tiến hành:
13
Thực hiện cơ cấu tổ chức ủy quyền từng bớc một cách hợp lý. Trách
nhiệm quyền hạn của từng cấp, từng đơn vị đợc xác định rõ ràng: mối quan
hệ ràng buộc giửa các bộ phận đợc quy định cụ thể trong các quy trình hớng
dẫn của từng bớc công việc. Việc truyền đạt và triển khai các kế hoạch, hoạt
động đợc thực hiện một cách thống nhất và có hiệu quả. Mục tiêu chất lợng
đã đợc Công ty cổ phần May Hồ Gơm xác định sao cho có thể đánh giá đựơc
tính hiệu quả của việc thực hiện. Các mục tiêu chất lợng không đạt yêu cầu
đã đợc phân tích nguyên nhân và đề ra các hoạt động khắc phục thích hợp.
Mục tiêu về chất lợng thông thờng đợc Công ty cổ phần May Hồ Gơm xem
xét và đa ra tại các kỳ xem xét của lãnh đạo.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét