Cổ phần u đãi bán cho ngời LĐ 12.000.000.000. VNĐ chiếm 20%
Cổ phần của các nhà đầu t khác 12.000.000.000. VNĐ chiếm 20%
Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế những năm gần đây:
Bảng 1
STT CHỉ Tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Năm 2005
1 Tổng DT 235947439 429773469 429562295
452624000
2 Vốn CSH 18133513 22327249 32866426
44153000
3 Vốn NN 9674729 9674729 28173038
44153000
4 LN trớc thuế 4948675 6888714 9141923
14574000
5 LN sau thuế 3998422 4846397 6582185
11141000
6 Số LĐ 2280 2599 2611
22358
7 Thu nhâp
BQ/Ngời/Tháng
1478 2009 1944
2100
8 Nộp NSNN( Dã
nộp)
Trong đó:
- thuế DT,VAT
- thuế NK
- Thuế Tài
nguyên
- Thu trên vốn
- Thuế khác
8681925
6732955
1550400
0
161423
237146
6428720
4823842
1367079
1661595
0
71639
15087132
11366584
1334791
115874
0
2269883
18987000
13850000
1562000
115874
0
3459126
Qua bảng chỉ tiêu trên của công ty, chúng ta thấy sự nghiệp phát triển của công
ty là không ngừng tăng lên về DT và kéo theo đó là lợi nhuận cũng tăng và thu nhập
BQ/ Đầu ngời của công ty cũng không ngừng tăng lên . từ tình trạng chung của đất
nớc dới thời bao cấp chế độ KHH tập chung , trơc sự đổi mới của nèn kinh tế tập
chung chuyển sang xây dựng một nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN ,
công ty đã nhanh chóng nắm bắt đợc những cái mới mới và luôn làm chủ những
công nghệ mới da năng lực của công ty lên tầm cao mới có thể đảm đơng đợc
những công trình lớn trọng điểm của đất nớc đòi hỏi kỹ thuật và công nghệ cao
năng lực của công ty luôn đợc đánh giá cao của các đối tác trong và ngoài nớc
Dới đây là một số sản l;ợng công việc công ty thực hiện trong một năm:
- Năng lực khan nổ hở: 5 đến 7 triệu m3/ năm
- Năng lực khan nổ hầm: 800000m3/ năm
- Năng lực xúc, bốc , vận chuyển: 3000.000 m3/ năm
- Sản xuất đá dăm: 300.000m3/ năm
- Sản xuất bê tông thành phẩm :100.000m3/năm
- Gia công chi tiết và cấu kiện kim loại, sản xuất cốp pha:200 tấn/ năm
5
Để có thể thực hiện đợc khối lợng công việc đó, công ty đã mạnh dạn đầu t hàng
trăm tỷ đồng để mua các máy móc. Trang thiết bị hiện đại. Hiên nay công ty có trên
500 đầu xe, máy thi công , tổng nguyên giá tải sản gần 400 tỷ đồng đặc biệt công ty
có trên 150 thiết bị chuyên dụng đợc sản xuất năm 2000 của cá hãng nổi tiếng thế
giới với công nghệ hiện đại nh TamRock, AtLas copco, robbins
Không chỉ đầu t vào máy móc thiết bị hiện đại công ty luôn chú trọng vào công tác
ứng dụng KHKT và chuyển giao công nghệ mới nhất của các nớc trên thế giới trong
lĩnh vực xây lắp, đặc biệt công ty đã áp dụng công nghệ đào hầm của Cộng hòa
áo( NATM). Tại công trình hầm đờng bộ qua đèo Hải Vân. Không chỉ dừng lại ở
đó , công ty đang hớng tới tiếp cận công nghệ mới nhằm phục vụ cho sự đổi mới
của đất nớc trong tơng lai.
II Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý, chức năng, nhiệm vụ các phòng ban.
ở mỗi DN đều có hình thức tổ chức quản lý riêng. Với Công ty cổ phần Sông
Đà 10 có mạng lới tổ chức quản lý nh sau :
*Khối gián tiếp sản xuất kinh doanh, gồm :
- Ban giám đốc. Dới ban giám đốc thi gồm 5 phó giám đốc giúp việc cho giám đốc.
- Các phòng chức năng giúp việc cho giám đốc, gồm :
+Phòng quản lý kỹ thuật.
+Phòng thi công an toàn
+Phòng tổ chức hành chính.
+Phòng tài chính kế toán.
+Phòng kinh tế kế hoạch.
+Phòng quản lý cơ giới.
+Phòng vật t.
*Khối trực tiếp sản xuất, gồm :
-Xí nghiệp Sông đà 10.1
-Xí nghiệp Sông đà 10.2
-Xí nghiệp Sông đà 10.3
-Xí nghiệp Sông đà 10.4
-Xí nghiệp Sông đà 10.5
-Xí nghiệp Sông đà 10.6
-Ban đèo hành Hải Vân.
Các xí nghiệp DN trực tiếp sx và thi công gồm các ban chức năng và đội sx.
Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý SXKD của Công ty nh sau :
6
Công ty là một thể thống nhất dới sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty và
ở đay Công ty cổ phần Sông Đà 10 cũng vậy, dới sự lãnh đạo của giám đốc Công ty
thực hiện theo chế độ thủ trởng các phó Giám đốc là ngời giúp việc cho Giám đốc,
đợc Giám đốc uỷ quyền chỉ đạo một số công việc cụ thể, các trởng phòng, các
phòng ban là ngời chịu trách nhiệm trớc Giám đốc của Công ty về mọi mặt quản lý
và sử dụng lao động, quản lý sử dụng tài chính chỉ đạo SXKD trên những nhiệm vụ
đợc giao cho đơn vị, đợc quyền duyệt chi những chi phí có liên quan đến việc kinh
doanh. Quá trình thực hiện kinh doanh trên cơ sở hợp lý, đảm bảo công việc đạt
hiệu quả cao.
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban :
*Ban Giám đốc, gồm có GĐ và 5 PGĐ.
7
Giám đốc Công
ty
Phó GĐ kỹ
thuật thi công
Phó GĐ Kinh
tế
Phó GĐ vật tư
- cơ giới
Phó GĐ công
ty kiêm GĐ xí
nghiệp 10.3
Phó GĐ công
ty kiêm GĐ xí
nghiệp 10.1
Phòng
quản lý kỹ
thuật
Phòng thi
công an
toàn
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng tài
chính kế
toán
Phòng kinh
tế kế hoạch
Phòng vật
tư
Xí nghiệp
Sông Đà 10.2
Xí nghiệp
Sông Đà
10.3
Xí nghiệp
Sông Đà
10.4
Xí nghiệp
Sông Đà
10.5
Xí Xí
nghiệp Sông
Đà 10.6
Xí nghiệp
Sông Đà
10.5
nghiệp
Sông Đà
10.6
Ban điều
hành Hải
Vân
Xí nghiệp
Sông Đà 10.
1
Các
ban
chức
năng
Các
đội
sản
xuất
Các
ban
chức
năng
Các
đội
sản
xuất
Các
ban
chức
năng
Các
đội
sản
xuất
Các
ban
chức
năng
Các
đội
sản
xuất
Các
ban
chức
năng
Các
đội
sản
xuất
Các
ban
chức
năng
Các
đội
sản
xuất
Các
ban
chức
năng
Các
đội
sản
xuất
- Giám đốc: là ngời đứng đầu Công ty và chịu trách nhiệm chính trong mọi hoạt
động của công ty.
- PGĐ Xí nghiệp sông đà 10.1 : giúp GĐ điều hành các lĩnh vực công tác SXKD
của Công ty tại khu vực Tây Nguyên, trực tiếp làm GĐ Xí nghiệp sông đà 10.1.
- PGĐ kỹ thuật thi công : có nhiệm vụ giúp GĐ theo dõi, giám sát, chỉ đạo các
phòng ban làm đúng kỹ thuật và kịp tiến độ trong quá trình sx. Đồng thời làm
tham mu cho GĐ trong việc triển khai các phơng án kỹ thuật phục vụ cho sx.
- PGĐ kinh tế : có nhiệm vụ giúp GĐ theo dõi, giám sát các mặt hoạt động tài
chính trong DN.
- PGĐ vật t cơ giới : Giúp GĐ điều hành các lĩnh vực : Công tác quản lý cơ gới,
công nghệ cơ khí, lắp máy, công tác vật t thiết bị; công tác đầu t thiết bị; công tác
chuẩn bị và triển khai các dự án đầu t công trình.
- PGĐ Xí nghiệp sông đà 10.3 : giúp GĐ điều hành các lĩnh vực : công tác SXKD
của Công ty tại Khu vực Tây Bắc; trực tiếp làm GĐ Xí nghiệp sông đà 10.3.
*Các phòng trực thuộc Công ty có nhiệm vụ :
- Phòng quản lý kỹ thuật : Tham mu cho GĐ xây dựng kế hoạch SXKD, xây dựng
đơn giá cho từng công trình, HMCT, soạn thảo các hợp đồng kinh tế, tổ chức thi
côn các công trình trọng điểm của Công ty, kiểm tra và trình Giám đốc Công ty phê
duyệt thiết kế tổ chức và biện pháp thi công của các đơn vị thành viên trong công
tác thiết kế và giải quyết các vớng mắc về thiết kế với t vấn và chủ đầu t.
- Phòng thi công an toàn : là bộ phận tham mu cho GĐ, giúp GĐ Công ty về các
lĩnh vực quản lý tiến độ thi công các công trình, quản lý an toàn và bảo hộ lao động,
phối hợp với các DN trực thuộc lập tổng tiến độ thi công các công trình do Công ty
chỉ đạo các xí nghiệp thi công. Tổng hợp khối lợng thi công trong tuần các công
trình, báo cáo GĐ Công ty, nghiên cứu các nguyên nhân không hoàn thành kế
hoạch, đề xuất các biện pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công. Định kỳ hoặc dột
xuất kiểm tra thực tế tình hình thực hiện tiến độ thi công các công trình.
- Phòng tổ chức hành chính : là bộ phận tham mu cho GĐ, giúp GĐ Công ty về
các lĩnh vực : công tác tổ chức nhân sự, chế độ chính sách đối với ngời lao động,
công tác đào tạo tuyển dụng, công tác thi đua, khen thởng, công tác hành chính.
Tham gia xây dựng các định mức đơn giá tiền lơng cùng với ban kinh tế vật t.
- Phòng tài chính kế toán : giúp GĐ Công ty về các lĩnh vực : tài chính kế toán, tín
dụng trong toàn công ty. Giúp GĐ Công ty kiểm soát bằng đồng tiền các hoạt động
kinh tế tài chính trong công ty theo các quy định về quản lý kinh tế tài chính của
Nhà nớc, Tổng Công ty và Công ty.
- Phòng kinh tế kế hoạch : là bộ phận tham mu cho GĐ giúp GĐ Công ty các lĩnh
vực : công tác kế hoạch, công tác thị trờng và đấu thầu mua sắm vật t, thiết bị, xe
máy, công tác kinh tế, công tác hợp đồng kinh tế.
- Phòng quản lý cơ giới : giúp GĐ Công ty trong việc quản lý toàn bộ các mặt về
công tác mua bán, nhập và sử dụng vật t, phụ tùng các đơn vị trong toàn bộ Công
ty.
- Văn phòng Đảng- Đoàn: Quan tâm chăm lo công tác Đảng, Đoàn trong công ty,
lập kế hoạch đào tạo, bồi dỡng cho Đảng viên cũng nh thờng xuyên tổ chức các
8
buổi sinh hoạt Đảng, đoàn , văn nghệ Nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho cán
bộ công nhân viên trong công ty.
Các ban chức năng: Có nhiệm vụ quan sát thi công công trình
Các đội sản xuất là nơi trực tiếp sản xuất thi công, đảm bảo thực hiện theo đúng kế
hoạch, cũng nh chất lợng công trình mà ban giám đốc và các phòng ban đã đa ra.
Công ty là một thể thống nhất về mọi mặt nên các việc áp dụng vào quá trình sx
đều giao cho các xí nghiệp trực tiếp sx và tham gia vào nhiều chu trình khác nhau.
III. Tình hình tổ chức công tác kế toán ở Công ty cổ phần Sông Đà 10
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức SXKD, tổ chức quản lý phù hợp với yêu cầu
quản lý, trình độ của cán bộ kế toán ở DN mà bộ máy kế toán của DN đợc tổ chức
theo hình thức Nhật ký chung, kế toán hàng tồn kho, DN áp dụng phơng pháp BQ
gia quyền, hình thức kế toán tập trung.
Tại phòng kế toán của Công ty : Đứng đầu là kế toán trởng, tiếp đó là phó
phòng kế toán và các nhân viên kế toán đợc đặt dới sự chỉ đạo của Giám đốc Công
ty.
Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, đảm bảo sự chuyên môn hoá lao động của
bộ máy kế toán, đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức sx, tổ chức quản lý yêu cầu
và trình độ bộ máy quản lý bộ máy kế toán của DN, Công ty cổ phần Sông Đà 10 đ-
ợc tổ chức nh sau :
- Kế toán trởng : trực tiếp chỉ đạo và điều hành mọi công tác nghiệp vụ liên quan
đến tài chính kế toán của Công ty, đồng thời cân đối nhu cầu vốn và lập báo cáo
cho cấp trên.
Dới kế toán trởng gồm các : Phó phòng kế toán và các nhân viên nh : kế toán
vật t, kế toán TSCĐ, kế toán thanh toán cho khách hàng, kế toán ngân hàng, kế toán
tiền lơng và BHXHH, kế toán thuế và kế toán tổng hợp.
Sau đây là sơ đồ tổ chức công tác kế toán tại phòng tài chính kế toán Công ty
cổ phần Sông Đà 10 :
Sơ đồ tổ chức công tác kế toán
9
kế toán trởng
*Nhiệm vụ và chức năng của từng kế toán nh sau :
- Kế toán trởng :
+ Giúp GĐ tổ chức, chỉ đạo, thực hiện toàn bộ công tác tài chính-kế toán, cung cấp
thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế trong phạm vi toàn Công ty theo cơ chế quản
lý và của Tổng Công ty theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê, điều lệ tổ chức kế
toán Nhà nớc và điều lệ kế toán trởng hiện hành.
+ Phổ biến hớng dẫn cho CBCNV thực hiện kipj thời các chính sách, chế độ thể lệ
tài chính, kế toán của Nhà nớc cuãng nh của Tổng Công ty.
+ Chịu trách nhiệm ban hành các quy chế quản lý kế toán tài chính, kế toán của
Công ty theo đúng chế độ hiện han hf của Nhà nớc và của Công ty.
+ Tổ chức kiểm tra công tác tài chính- kế toán trong toàn Công ty.
+ Phụ trách công tác thu hồi vốn.
+ Kết hợp với các phòng ban phân tích các hoạt động SXKD của đơn vị theo từng
quý và năm. Chịu trách nhiệm trớc GĐ Công ty và kế toán trởng cấp trên về toàn bộ
công tác tài chính-kế toán của Công ty.
- Phó phòng kế toán :
+ Phụ trách kiểm tra hớng dẫn nghiệp vụ kế toán trong toàn Công ty. Thờng xuyên
kiểm tra, theo dõi việc thực hiện nghiệp vụ của các phần hành kế toán nh : Kế toán
Nhật ký chung, kế toán tiền lơng và BHXH, kế toán ngân hàng, kế toán TSCĐ để
đôn đốc công việc và chấn chỉnh khi có sai sót xảy ra.
+ Chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác báo cáo tài chính, thống kê, kiểm kê định
kỳ theo quy định cuả Tổng Công ty, và báo cáo khác liên quan đến nghiệp vụ kế
toán.
+ Thờng xuyên kiểm tra, rà soát sổ sách, báo cáo tài chính toàn Công ty để nắm bắt
số liệu hạch toán và đề xuất biện pháp điều chỉnh, xử lý kịp thời nếu sổ sách phản
ánh không rõ ràng chính xác.
+ Thay mặt kế toán trởng Công ty điều hành công việc khi kế toán trởng đi vắng.
- Kế toán ngân hàng :
10
Phó phòng kế
toán
Kế
toán
vật t
Kế
toán
TSCĐ
KT
thanh
toán
cho
KH
Kế
toán
ngân
hàng
KT
tiền l-
ơng và
BHXH
Kế
toán
thuế
Kế
toán
tổng
hợp
+ Theo dõi thực hiện các khoản thanh toán qua ngân hàng, theo dõi các dự toán
vay vốn đầu t tại các ngân hàng trên. Theo dõi hợp đồng kinh tế và công nợ phải trả
với các đơn vị ngoài Tổng Công ty. Thờng xuyên yêu cầu các đơn vị làm biên bản
đối chiếu công nợ để làm cơ sở thanh toán.
+ Giải quyết các công việc thanh toán qua ngân hàng hoặc quỹ hỗ trợ phát triển
khi cần thiết.
+ Thực hiện các báo cáo quản trị thuộc phạm vi công việc phụ trách.
- Kế toán thanh toán :
+ Theo dõi thực hiện các khoản thanh toán công nợ với các cá nhân trong Công ty.
+ Theo dõi thực hiện các khoản thanh toán thu hồi tiền bán hàng (hay thu hồi vốn).
+ Theo dõi thực hiện các khoản thanh toán công nợ với các đơn vị nội bộ Tổng
Công ty và Công ty.
- Kế toán vật t : hàng ngày có nhiệm vụ cập nhật số liệu vào máy tính, kế toán tổng
hợp, kế toán chi tiết NVL-CCDC tồn kho, tính giá trị giá vốn vật liệu xuất kho về
vật t nhằm phục vụ công tác quản lý của đơn vị.
- Kế toán TSCĐ : có nhiệm vụ theo dõi việc mua sắm TSCĐ, tính, trích khấu hao
hàng bán của từng TSCĐ và phân bổ khấu hao cho các đối tợng sử dụng theo quyết
định số 206/2003 QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính. Cụ thể, bộ phận này
phải lập bảng tính và phân bổ khấu hao, báo cáo chi tiết tăng-giảm TSCĐ, sổ kế
toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết liên quan đến TSCĐ.
- Kế toán tiền lơng và BHXH : có nhiệm vụ tính toán lơng phải trả hàng tháng cho
CBCNV theo quy định hiện hành của Tổng Công ty và Công ty, theo dõi việc thu
nộp BHXH, BHYT và quyết toán các khoản bảo hiểm trên với cơ quan Bảo hiểm ,
theo dõi các khoản BHXH, BHYT và các nghĩa vụ khác trừ qua lơng của từng
CBCNV.
- Kế toán thuế : có nhiệm vụ trích số thuế phải nộp của Công ty, quyết toán thuế và
nộp thuế cho cơ quan Nhà nớc. Số liệu của cơ quan này đợc dựa trên số liệu đợc cập
nhật từ các phần hành kế toán Tiền mặt, TGNH, Các báo cáo mà bộ phận này
cung cấp đó là : Bảng kê thuế đầu vào, tờ khai thuế, sổ chi tiết các TK thuế.
- Kế toán tổng hợp :
+ Thực hiện nhiệm vụ ghi sổ sách, kế toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày
của Công ty.
+ Kiểm tra theo dõi các khoản thu nhập của Tổng Công ty và giữa Công ty với các
Xí nghiệp thành viên theo quy định hiện hành.
+ Thực hiện lập báo cáo tài chính và báo cáo quản trị theo đúng quy định của Nhà
nớc và Tổng Công ty.
+ Theo dõi kê khai, quyết toán thuế VAAT; thuế TNDN và các khoản thanh toán
với ngân sách nhà nớc.
+ Thờng xuyên rà soát, kiểm tra sổ sách kế toán để nắm bắt số liệu hạch toán và
tình hình tài chính biến động, kịp thời báo cáo kế toán trởng Công ty.
* Dới các xí nghiệp trực thuộc : cũng tổ chức bộ máy kế toán nh cơ quan Công ty
nhng số lợng ngời thì ít hơn. ở các đơn vị trực thuộc thờng hạch toán riêng, có
11
BCĐKT riêng, và hạch oán các khoản phải thu, phải trả Công ty qua Tài khoản
công nợ nội bộ (TK 136 và TK 336).
Sau đây là trình tự và phơng pháp ghi sổ Nhật ký chung
Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú :
: ghi hàng ngày
: đối chiếu
: ghi cuối tháng
: ghi định kỳ
IV, Các phần hành kế toán tại công ty cổ phần Sông Đà 10.
4.1.kế toán vốn bằng tiền, đầu t ngắn hạn và các nghiệp vụ thanh toán:
Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung nên có sơ đồ luân chuyển
một số chứng từ về hạch toán tiền mặt nh sau :
4.1.1: Kế toán Tiền Mặt
a, Công tác quản lý tiền mặt tại công ty.
12
Sổ (thẻ) hạch toán chi tiếtChứng từ gốc
Nhật ký chuyên dùng
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết
Tiền mặt tại công ty là bộ phận vốn bằng tiền của công ty đồng thời cũng là tái
sản lu động của công ty, đang tồn tại dới hình thức tiền tệ nh tiền Việt Nam , Tiền
gửi ngân hàng
- do tiền mặt là loại TSCĐ có tính thanh khoản cao , vì vậy việc quản lý tiền mặt
phải hết sức đợc coi trọng
+, Tiền mặt của công ty đợc bảo quản trong két sắt
+, Việc cất giữ thu, chi tiền mặt do thủ quỹ của công ty đảm nhận
+, Vào cuối tháng kế toán yêu cầu thủ quỹ tiến hành kiểm kê quỹ, lập biên bản
kiểm kê, sau đó đối chiếu vốn quỹ tồn tại trên sổ sách neus có chênh lệch phải có
biện pháp giải quyết kịp thời.
b, Thủ tục trình tự luân chuyển .
- Chứng từ gồm
+, Chứng từ Kế toán tăng tiền mặt :phiếu thu
+, Chứng từ kế toán giảm tiền mặt: Phiếu chi
*, Chứng từ Kế toán tăng tiền mặt:
Hạch toán tăng tiền mặt kế toán toàn công ty sử dụng chủ yếu là phiếu thu.
Phiếu thu là một chứng từ kế toán tập hợp khi các nghiệp vụ thu tiền mặt nhập vào
quỹ
Ngời ta sử dụng phiếu thu làm căn cứ để ghi sổ quỹ ghi vào các sổ kế toán tập hợp
có liên quan đến Nợ TK111.
- Mỗi phiếu thu lập 3 liên:
+, Một Liên :Lu tại cuống.
+, Một liên: Giao cho thủ quỹ.
+, Một liên: Giao cho ngời nộp
*, Chứng từ kế toán giảm tiền mặt: chủ yếu là phiếu chi.Phiếu chi lập thành 2 liên.
+, Một liên lu tại cuống.
+, Một liên giao cho thủ quỹ để xuất quỹ, ghi sổ quỹ sau đó chuyển đến cho kế
toán ghi sổ kế toán và lu trữ.
Sơ Đồ Trình Tự ghi chép tiền mặt tại công ty
13
Ghi Chú
ghi hàng ngày
ghi cuối tháng
đối chiếu
(1): Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi vào sổ Nhật Ký Chung đợc ghi hàng ngày
(2): Căn cứ vào sổ Nhật Ký Chung ghi cuối tháng vào sổ cái
(3): Căn cứ vào phiếu thu, chi hàng ngày ghi váo sổ quỹ tiền mặt.
c, phơng pháp kế toán tiền mặt
- TK Sử Dụng: TK 111- Tiền Mặt
- Sổ sách liên quan đến kế toán Tiền Mặt
Căn cú vào một số nghiệp vụ tăng giảm Tiền Mặt phát sinh trong tháng kế toán lập
Phiếu Thu, Phiếu Chi
n vi: Cụng ty c phn Sụng a 10
ia chi: Tõng 5- toa nha Sụng a-
Phiếu thu,Phiếu Chi
Sổ Nhật Ký Chung
(sổ nhật ký đặc biệt)
Sổ Cái TK 111Sổ quỹ Tiền Mặt
(1)
(2)
(3)
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét