Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

52 Kế toán tiêu thụ thành phẩm & xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm ở Công ty TNHH Hoá mỹ phẩm Lan Hương

của sản xuất (Các mác). Hơn nữa, qua tiêu thụ giá trị và giá trị sử dụng của sản
phẩm mới đợc thực hiện. Do vậy, chỉ có tiêu thụ mới phản ánh đợc quan hệ cung
cầu về số lợng, chất lơng, giá cả, công dụng, chủng loại, kiểu dáng Qua đó,
tiêu thụ góp phần khuyến khích tiêu dùng, hớng dẫn sản xuất phát triển để đạt đợc
thích ứng giữa cung và cầu. Thông qua thị trờng tiêu thụ góp phần điều hoà giữa
sản xuất và tiêu dùng, giữa hàng hóa và tiền tệ trong lu thông, giữa nhu cầu tiêu
dùng và khả năng thanh toán Đồng thời đó là điều kiện đảm bảo sự phát triển
cân đối trong từng ngành, từng vùng cũng nh toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Đối với các đơn vị sản xuất, tiêu thụ cũng là khâu quan trọng nhất của quá
trình sản xuất kinh doanh. Trớc hết tiêu thụ là giai đoạn cuối của quá trình tuần
hoàn đối với sản xuất kinh doanh.
T - H TLSX SX H' - T'
SLĐ
Tiêu thụ tốt sẽ đảm bảo thu hồi đợc vốn nhanh tắng tốc độ vòng quay của
vốn, tiết kiệm vốn lu dộng và tạo điều kiện cho quá trình sản xuất tiến hành bình
thờng. Ngợc lại, nếu không tiêu thụ đợc sản phẩm thì vốn sản xuất sẽ bị tồn đọng
và không có tiền trang trải cho các chi phí cho quá trình sản xuất mới.
Đứng trớc giác độ luân chuyển vốn, Tiêu thụ là quá trình chuyển hoá hình
thức giá trị của vốn đầu t, từ hình thức hàng hoá thông thờng sang hình thức hàng
hoá tiền tệ. Nh vậy, có tiêu thụ đợc thành phẩm mới thu đợc tiền để tiến hành các
hoạt động tài chính. Đây là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự
tồn tại hay không tồn tại của doanh nghiệp. Hơn nữa, tiêu thụ là cơ sở của doanh
thu và lợi nhuận tạo ra thu nhập để bù đắp chi phí bỏ ra, bảo toàn và phát triển vốn
sản xuất kinh doanh.
c, Các phơng thức bán hàng:
5
Trong nền kinh tế, việc tiêu thụ thành phẩm đợc thực hiện bằng nhiều phơng
thức khác nhau, theo đó các sản phẩm vận động từ các doanh nghiệp sản xuất đến
tận tay các hộ tiêu dùng. Việc lựa chọn và áp dụng linh hoạt các phơng thức tiêu
thụ đã góp phần không nhỏ vào việc thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp. Dới đây là một số phơng thức tiêu thụ chủ yếu.
* Phơng thức tiêu thụ trực tiếp: Là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực
tiếp tại kho (hoặc trực tiếp tại phân xởng không qua kho) của doanh nghiệp. Số
hàng khi bàn giao cho khách hàng đợc chính thức coi là tiêu thụ và ngời bán mất
quyền sở hữu về số hàng này. Ngời mau thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán số
hàng ngời bán đã giao.
* Phơng thức tiêu thụ ký gửi, đại lý: Theo phơng thức này, doanh nghiệp
xuất kho hàng (thành phẩm, hàng hoá) gửi đi bán cho khách hàng theo hợp đồng
đã ký két giữa hai bên. Khi hàng xuất kho gửi bán, thì hàng cha đợc xác định là
tiêu thụ, tức là cha hạch toán vào doanh thu.
* Phơng thức bán hàng trả góp: Bán hàng trả góp là việc bán hàng tiêu thụ
tiền nhiều lần. Sản phẩm hàng hoá khi chuyển giao cho ngời mua thì đợc coi là tiêu
thụ và ngời bán hgi nhận doanh thu. Tuy nhiên, về thực chất quyền sở hữu chỉ thực
sự chuyển giao khi ngời mau thanh toán hết tiền hàng. Thông thờng do thanh toán
chậm nên ngời mua phải chịu một phần lãi trên số trả chậm theo tỷ lệ lãi suất nhất
định.
* Phơng thức sản xuất sản phẩm trả lơng, thởng cho công nhân viên chào
hàng, giới thiệu sản phẩm: Phơng thức này thờng xuất hiện nhiều trong cơ chế tập
trung trớc kia, song hiện nay cũng không phải là hiếm, nhất là trong chiến lợc
marketing sản phẩm của doanh nghiệp. Sản phẩm xuất kho đợc coi là tiêu thụ và
doanh nghiệp mất quyền sở hữu về sản phẩm đó.
* Phơng thức hàng đổi hàng: Để thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh
doanh đồng thời giải quyết lợng hàng tồn kho, nhiều doanh nghiệp đã thực hiện
6
việc trao đôi sản phẩm hàng hoá của mình để nhận các loại sản phẩm khác. sản
phẩm khi bàn giao cho khách hàng đợc chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị xác
nhận doanh thu.
Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế để đảm bảo đa sản phẩm hàng hoá từ
lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng một cách nhanh nhất với chi phí thấp nhất,
quá trình tiêu thụ đợc chia làm hai giai đoạn.
* Bán buôn: là quá trình bán hàng cho các doanh nghiệp thơng mại, các
doanh nghiệp sản xuất và các tổ chức kinh doanh mà kết thúc của quá trình sản
phẩm hàng hoá của doanh nghiệp vẫn nằm trong lĩnh vực lu thông cha đi vào tiêu
dùng; giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá vẫn cha đợc thực hiện hoàn toàn. Đặc
điểm của bán buôn sản phẩm là bán với khối lợng lớn và thờng tiền hành theo các
hợp đồng đã ký kết.
* Bán lẻ: Là việc bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng và sản phẩm hàng
hoá sẽ không tham gia vào khâu lu thông, thực hiện hoàn toàn giá trị và giá trị sử
dụng của sản phẩm, hàng hoá
Với cách phân loại này, giúp doanh nghiệp cũng nh nhà nớc có thể thấy đợc
tỷ lệ tơng quan giữa bán buôn và bán lẻ sản phẩm hàng hoá để có biện pháp điều
chỉnh phù hợp theo hớng tăng cờng bán lẻ, giảm tới mức thấp nhất việc lu chuyển
hàng hoá qua nhiều khâu trung gian.
Nói tóm lại: Mỗi phơng thức trên đều có u điểm, nhợc điểm riêng. Chính vì
vậy, doanh nghiệp sẽ vận dụng phơng pháp nào còn tuỳ thuộc vào quy mô, vị trí,
khả năng nhân lực, sản phẩm tiêu thụ của chính doanh nghiệp đó sao cho với chi
phí thấp nhất nhng hiệu quả đạt đợc cao nhất.
1.2. Kế toán thành phẩm:
1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm:
7
-Tổ chức chặt chẽ, theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám sát
chặt chẽ về tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm trên cả hai
mặt hiện vật và giá trị.
-Theo dõi, phản ánh và giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chép kịp thời,
đầy đủ chi phí liên quan đến việc bán hàng, thu nhập bán hàng.
- Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp, phản
ánh và giám đốc tình hình phân phối kết quả, đôn đốc thực hiện nghĩa vụ với nhà
nớc.
- Thờng xuyên kiểm tra công việc và tình hình thực hiện hợp đồng bán hàng,
tính toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến
tình hình biến động lợi nhuận.
-Tổ chức phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, t vấn cho chủ doanh nghiệp và
giám đốc lựa chọn phơng án kinh doanh có hiệu quả.
1.2.2. Tổ chức kế toán thành phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
Phơng pháp KKTX là phơng pháp theo dõi và phản ánh một cách thờng xuyên,
liên tục, có hệ thống tình hình nhập - xuất - tồn kho thành phẩm trên sổ kế toán.
sơ đồ 1
(1) Nhập kho thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia công
chế biến
8
TK154 TK155 TK632 TK911
TK338
TK138
TK157
(1) (2)
(5)
(6)
(4a)
(4b)
(3)
Kết chuyển
cuối kỳ (6)
(2) Xuất kho thành phẩm để giao bán cho khách hàng hoặc trả lơng cho công
nhân viên.
(3) Xuất kho thành phẩm gửi bán, xuất cho cơ sở đại lý ký gửi
(4a) Thành phẩm thừa cha rõ nguyên nhân
(4b) Thành phẩm thiếu chờ xử lý
(5) Xuất thành phẩm gửi bán trực tiếp không qua kho.
(6) xác định là tiêu thụ.
1.2.2.1 Tính giá thành phẩm:
Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mỗi doanh nghiệp.
Toàn bộ hoạt động của đơn vị đều nhằm đạt đợc mục đích này, nó có vị trí quyết
định đến sự tồn tại hay phát triển hoặc suy thoái của đơn vị. Nói rộng ra, nó còn có
ý nghĩa rất lớn trong việc thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc.
Kết quả kinh doanh là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi tất cả các chi phí.
Kết quả kinh doanh (còn lại là lãi thuần) phụ thuộc vào hai nhân tố cơ bản: quy mô
và chất lợng công tác tổ chức sản xuất kinh doanh. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí
thì kết quả là lãi, nếu thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả là lỗ. Việc xác định kết
quả kinh doanh thờng đợc tiến hành vào cuối kỳ hạch toán (tháng, quý, năm) tuỳ
thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng đơn vị
Kết quả hoạt
động bán hàng
=
Tổng doanh thu bán
hàng
-
Tổng chi phí liên quan đến
hàng tiêu thụ

= Tổng doanh - Tổng giá vốn - Tổng số thuế tiêu
9
thu bán hàng hàng bán thụ đặc biệt thuế
giá trị gia tăng
(trực tiếp)
- Chiết khấu
bán hàng
- Giảm giá hàng
bán
- Doanh thu hàng
bán bị trả lại
- Chi phí bán
hàng
- chi phí quản lý
doanh nghiệp
= Tổng lợi
nhuận gộp
- Chi phí bán hàng - chi phí QLDN
1.2.2.2. Kế toán chi tiết thành phẩm:
Trong doanh nghiệp sản xuất p là những sản phẩm đã đợc gia công
chế biến xong ở bớc công nghệ cuối cùng của quá trinhf sản xuất sản phẩm đó do
doanh nghiệp thực hiện hoặc thuê ngoài gia công chế biến đợc kiểm nghiệm phù
hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật nhập kho để bán hoặc tiêu thụ ngay. Bất kỳ một loại
thành phẩm nào cũng đợc biểu hiện trên hai mặt: hiện vật và giá trị.
- Giá trị của thành phẩm là giá thành của sản phẩm sản xuất nhập kho hay
giá vốn thành phẩm tiêu thụ.
- Số lợng thành phẩm phản ánh quy mô thành phẩm mà đơn vị tạo ra và đợc
xác định bằng các đơn vị đo lờng nh Kg, M, cái
Xét trong phạm vi một doanh nghiệp thành phẩm là kết quả lao động sáng
tạo của toàn bộ công nhân viên chức trong doanh nghiệp là cơ sở để đánh giá khả
năng, đáp ứng nhu cầu của toàn xã hội. Đồng thời, thành phẩm cũng là căn cứ xét
và phân tích mức hoàn thành kế hoạch sản xuất và tình hình tài chính và kết quả
sản xuất kinh doanh. Xét trong toàn bộ nền kinh tế đặc biệt khi phân cong lao động
ngày càng phát triển thì các sản xuất, các đơn vị lại có liên quan chặt chẽ với nhau,
bổ sung cho nhau, thành phẩm của đơn vị này có thể là điều kiện sản xuất làm
nguyên liệu sản xuất cho ngành khác. Bởi vậy, việc hoàn thành và hoàn thành vợt
mức kế hoạch sản xuất thành phẩm của đơn vị cả về số lợng, chất lợng và thời gian
10
sẽ ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị khác, đến việc
đảm bảo đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu tiêu dùng của toàn xã hội. Đối với nhà
nớc khối lợng sản phẩm hoàn thành của các doanh nghiệp sẽ là căn cứ để nhà nớc
tính thuế từ đó tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nớc.
Trong điều kiện hiện nay, một khi sản xuất phải gắn liền với thị trờng thì
đồng thời việc không ngừng nâng cao về chất lợng sản phẩm, về cả hai mặt nội
dung và hình thức, doanh nghiệp cũng cần xuất ra nhiều loại sản phẩm nhằm đáp
ứng nhu cầu phong phú đa dạng của khách hàng. Chính vì vậy, hạch toán thành
phẩm phải đảm bảo theo dõi đợc tình hình biến động của từng loại nhóm, thậm chí
cả với từng thứ thành phẩm ơ từng kho trên cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị luôn là
một đòi hỏi cấp bách đối với những ngời làm nghề kế toán.
Việc kế toán chi tiết thành phẩm đợc thực hiện đồng thời ở kho và phòng kế
toán. Có thể kế toán chi tiết tpt heo một trong 3 phơng pháp sau:
1. Phơng pháp ghi thẻ song song.
* ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn kho thành phẩm do thủ
kho tiến hành ghi vào thẻ kho. Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ đã đợc phân loại
cho từng thứ thành phẩm cho phòng kế toán.
* ở phòng kế toán: Kế toán thông thờng sử dụng sổ (thẻ), kế toán chi tiết
thành phẩm đã ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn kho thành phẩm theo chỉ tiêu số
lợng. Cơ sở để ghi sổ là các chứng từ nhập xuất do thủ kho gửi lên sau khi đã kiểm
tra, hoàn chỉnh đầy đủ. Cuối tháng kế toán tiến hành đối chiếu số liệu sổ chi tiết
với số liệu của thẻ kho, đồng thời kế toán phải tổng hợp số liệu từ sổ hoặc thẻ chi
tiết để lập bảng kê tổng hợp về nhập - xuất - tồn kho thành phẩm phục vụ cho việc
đối chiếu giữa chi tiết và kế toán tổng hợp (thể hiện qua sơ đồ sau).
Sơ đồ 1. Kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp thẻ song song
11
Thẻ kho
Chứng từ nhập Chứng từ xuất
Sổ kế toán tổng hợp
Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu luân chuyển
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra đối chiếu
Nhợc điểm: có sự ghi chép trùng lặp về chỉ tiêu số lợng giữa kho và phòng kế
toán làm tăng khối lợng công việc ghi chép, lãng phí lao động trong công tác hạch
toán.
Phạm vi áp dung: thích hợp với các doanh nghiệp có ít chủng loại, thành phẩm,
số lợng về nghiệp vụ thành phẩm không quá nhiều và trình độ chuyên môn cha
cao.
2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
* ở kho: Việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng đợc thực hiện trên thẻ kho nh
phơng pháp thẻ song song.
* ở phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình
nhập - xuất - tồn kho của từng loại thành phẩm theo hai chỉ tiêu: số lợng và giá trị
ở từng kho dùng cho cả năm, mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng, để có số
liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển kế toán lập các bảng kê nhập, bảng kê xuất.
12
Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển, thẻ
kho và số liệu kế toán tổng hợp.
Sơ đồ 2. Kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ưu điểm: khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm nhẹ do chỉ ghi một lần vào
cuối tháng
Nhợc điểm: việc ghi sổ vẫn còn trùng lặp, hạn chế trong công việc cung cấp
thông tin trong việc kiểm tra của công tác kế toán.
Phạm vi áp dụng: thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất có không nhiều
nghiệp vụ. Nhập xuất kho không có điều kiện ghi chép theo dõi tình hình nhập
xuất hàng ngày.
3. Phơng pháp sổ số d
* ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập - xuât - tồn kho
thành phẩm về mặt số lợng. Cuối tháng ghi số tồn kho đã tính trên thẻ kho sang sổ
số d cột số lợng.
13
Thẻ kho
Chứng từ nhập Chứng từ xuất
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu luân chuyển
Bảng kê nhập Bảng kê xuất
* ở phòng kế toán: kế toán mở sổ số d theo từng kho, dùng cho cả năm, ghi số
tồn kho của thứ nhóm, loại vào cuối tháng theo chỉ tiêu giá trị.
Sơ đồ 3. Kế toán thành phẩm theo phơng pháp sổ số d
Ưu điểm: Giảm bớt khối lợng ghi sổ kế toán, công việc đợc tiến hành dàn đều
trong tháng, tăng cờng trách nhiẹm của cán bộ quản lý
Nhợc điểm: việc ghi sổ vẫn còn trùng lặp, hạn chế tác dụng công tác kiểm tra
quản lý
Phạm vi áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp sản xuất có khối lợng
nghiệp vụ nhập - xuất nhiều, thờng xuyên chủng loại thành phẩm nhiều, trình độ
cán bộ nghiệp vụ phải vững.
1.2.2.3. Kế toán tổng hợp thành phẩm:
14
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Bảng kê nhập
Bảng luỹ kế nhập
Chứng từ xuất
Bảng kê xuất
Bảng luỹ kế xuất
Sổ số dư
Bảng tổng hợp
nhập - xuất -
tồn kho
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét