Bán hàng là một nghiệp vụ quan trọng, nó đòi hỏi hệ thống các chứng từ
phải được ghi chép đầy đủ, chính xác. Đối với nghiệp vụ bán hàng, chứng từ
được sử dụng chủ yếu là các loại hoá đơn.
Hoá đơn là chứng từ của đơn vị bán xác nhận số lượng, chất lượng, đơn
giá và số tiền bán sản phẩm, hàng hoá cho người mua. Mặt khác, hoá đơn là căn
cứ để người bán ghi sổ doanh thu và các sổ kế toán liên quan, là chứng từ cho
người mua vận chuyển hàng trên đường, lập phiếu nhập kho, thanh toán tiền
mua hàng và ghi sổ kế toán.
- Đối với các Cty tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi
hạch toán thuế GTGT tách biệt với tài khoản doanh thu.
- Đối với các Cty tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thì
thuế GTGT không được hạch toán riêng mà được tính thẳng vào doanh thu bán
hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
* Quá trình luân chuyển chứng từ:
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng, các đơn đặt hàng,
yêu cầu mua hàng, phòng cung ứng hoặc phòng kinh doanh tiến hành lập hoá
đơn bán hàng. Hoá đơn được lập thành 3 liên (đặt giấy than viết một lần): liên 1
lưu, liên 2 giao cho khách hàng làm chứng từ đi đường và ghi sổ kế toán đơn vị
mua hàng, liên 3 dùng cho nội bộ đơn vị làm chứng từ thu tiền và làm căn cứ để
ghi sổ kế toán.
Ngoài ra, trong quá trình tiêu thụ hàng hoá, kế toán còn căn cứ vào một số
các chứng từ khác như: phiếu xuất kho, bảng kê mua hàng, hợp đồng kinh tế,
các chứng từ liên quan đến thuế, phí, lệ phí, các chứng từ về tiền như phiếu thu,
phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có.
1.2.2 Kế toán chi tiết bán hàng.
1.2.2.1. Các phương pháp tính giá vốn:
* Phương pháp giá đơn vị bình quân thực tế xuất kho: Theo phương pháp
này, giá thực thu mua hàng hoá và số lượng hàng hoá mua để xác định giá đơn
vị bình quân
5 5
Giá thực tế hàng
hóa xuất dùng
=
Số lượng hàng
hóa xuất dùng
*
Giá đơn vị bình
quân của hàng hóa
Có 3 cách để tính đơn giá bình quân:
+ Giá thực tế bình quân cuối kỳ trước (đầu kỳ này)
Trị giá hàng hoá cuối kỳ trước (đầu kỳ này)
Giá đơn vị =
bình quân Số lượng tồn kho hàng hoá cuối kỳ trước (đầu kỳ này)
+ Giá thực tế bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá đơn vị BQ
cả kỳ dự trữ
=
Giá gốc HH tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ
Lượng gốc HH đầu kỳ + Nhập trong kỳ
+ Giá thực tế bq sau mỗi lần nhập :
Theo phương thức này, cứ sau mỗi lần nhập kho, giá trị hàng hoá lại được
tính toán lại theo giá bình quân và giá này được sử dụng để làm đơn giá cho số
hàng khi ngay sau lần nhập kho đó.
Giá đơn vị bình quân sau
mỗi lần nhập
=
Giá thực tế HH tồn kho sau mỗi lần nhập
Lượng thực tế HH tồn kho sau mỗi lần nhập.
+ Giá thực tế nhập trước - xuất trước (FIFO)
Phương pháp này được thực hiện với giả định hàng hoá nào vào nhập kho trước
tiên thì sẽ được xuất kho sớm nhất.(LIFO)
+ Giá thực tế nhập sau - xuất trước
Theo phương pháp này, hàng hoá được tính giá thực tế xuất khi trên cơ sở
giả định lô hàng nào nhập vào sau sẽ được xuất bán trước.
+ Giá thực tế đích danh: Phương pháp này thích hợp với các đơn vị có
điều kiện bảo quản riêng cho từng lô hàng nhập kho, vì vậy khi xuất kho lô hàng
nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của lô hàng đó.
+ Phương pháp trực tiếp( thực tiếp đích danh)
Theo phương pháp này HH được xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng
lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng.
+ Phương pháp giá hạch toán
CK, kế toán tiến hành điều chỉnh lại giá hạch toán về giá thực tế theo công thức:
Giá thực tế = Giá hạch toán hàng Hệ số giá
HH xuất kho hoá xuất kho * hàng hoá
6 6
Trong đó, hệ số giá hàng hoá được tính bằng công thức:
Giá gốc hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Hệ số giá HH =
Giá hạch toán hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
1.2.2.2. Các phương pháp kế toán chi tiết.
* Phương pháp (p.p) thẻ song song: Đây là phương pháp mà tại kho và
tại bộ phận kế toán đều sử dụng thẻ để ghi sổ hàng hóa.
- Tại kho thủ kho sẽ dùng thẻ kho để phán ánh tình hình nhập, xuất, tồn.
Mỗi chứng từ sẽ ghi vào một dòng của thẻ kho hàng ngày, cuối tháng thủ kho
tiến hành tổng cộng số nhập, xuất và tính ra số tồn kho theo từng danh điểm HH
ở từng thẻ kho.
- Tại phòng kế toán: kế toán mở thẻ kế toán chi tiết cho từng danh điểm
HH tương ứng với thẻ kho mở ở kho. Nhân viên kế toán sẽ đối chiếu hàng ngày
hoặc định kỳ lượng nhập xuất HH với thủ kho.
Sơ đồ: Kế toán chi tiết HH theo P.P Thẻ song song
* Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Trong p.p này tại kho, thủ kho sử dụng thẻ kho giống p.p thẻ song song ở
trên. Tại phòng kể toán, kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số
lượng và số tiền của từng HH theo kho.
7
Phiếu nhập kho Bảng tổng hợp, nhập
xuất, tồn hàng hóa
Thẻ
hoặc
sổ chi
tiết
hàng
hóa
Thẻ kho
Kế toán tổng hợp
hàng hóa
Phiếu xuất kho
7
Sơ đồ: Kế toán chi tiết HH theo P.P Sổ đối chiếu luân chuyển.
* Phương pháp sổ số dư:
Công việc thủ kho như 2 p.p trên ngoài ra còn phải tập hợp toàn bộ chứng
từ nhập kho, xuất kho phát sinh theo từng thứ hàng hóa.
Nhân viên kế toán theo định kỳ phải xuống kho để hướng dẫn và kiểm tra
việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và việc thu nhận chứng từ.
Chú thích: - Ghi hàng ngày
- Quan hệ đối chiếu
- Ghi cuối tháng
8
Phiếu nhập kho
Bảng kê nhập
Kế toán tổng hợp
Thẻ kho
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Bảng kê xuất
Phiếu xuất kho
Phiếu nhập kho Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Sổ số dư
Bảng lũy kế N-
X-T kho
Thẻ kho
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Kế toán tổng
hợp
Phiếu xuất kho
8
* Hệ thống sổ sách chi tiết
Để ghi chép và phản ánh chi tiết nghiệp vụ hàng hoá, đơn vị kinh doanh
có thể sử dụng các loại sổ sách kế toán chi tiết như:
- Sổ chi tiết hàng hoá:
Bao gồm: + Sổ kho (Thẻ kho)
+ Sổ chi tiết được mở và ghi theo pp hạch toán chi tiết
hàng tồn kho như pp thẻ song song, pp sổ đối chiếu luân chuyển, pp sổ số dư.
- Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (mở cho tài khoản 632) dùng để theo dõi
giá vốn hàng hoá xuất bán.
- Sổ chi tiết bán hàng (mở cho tài khoản 511, 512): Sổ này được dùng để
theo dõi doanh thu của hàng xuất bán.
- Sổ chi tiết bán hàng (mở cho tài khoản 156): Sổ này được dùng để mở
cho từng loại hàng bán trên cơ sở hoá đơn xuất ra khi bán hàng như giấy báo
chiết khấu, giảm giá bán hàng, hàng bán bị trả lại, kê khai thuế. Số lượng sổ chi
tiết được mở tuỳ thuộc vào các đối tượng cần theo dõi.
Các sổ chi tiết bán hàng bao gồm:
+ Sổ chi tiết bán hàng mở cho từng loại hàng hoá.
+ Sổ tổng hợp chi tiết bán hàng
- Sổ chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (mở chi tiết
cho tài khoản 641 và 642): Sổ này được dùng để ghi chép và theo dõi chi tiết
các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán hàng của Cty.
1. 2.3. Kế toán tổng hợp bán hàng.
1.2.3.1. Các phương pháp tổ chức bán hàng.
a) Bán buôn:
Là hình thức bán với số lượng lớn. Giá bán thấp hơn so với giá bán lẻ.
- Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng tại kho.
- Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức vận chuyển hàng tới bên mua hàng.
(chi phí vận chuyển do hai bên thỏa thuận)
9 9
- Bán buôn HH vận chuyển thẳng là hình thức khi mua hàng về nhưng không
làm thủ tục nhập kho mà mang đi bán ngay.
b) Bán lẻ :
Là hình thức bán HH cho người tiêu dùng, các tổ chức kinh tế hoặc các
tổ chức kinh tế tập thể mua hàng về, mang tính chất tiêu dùng nội bộ. Bán lẻ với
số lượng nhỏ giá bán thường ổn định, chủ yếu bán hàng thu ngay bằng tiền mặt.
c) Bán hàng theo phương thức gửi đại lý.
Tại đơn vị giao đại lý(bên gửi hàng): do hàng ký gửi đại lý vẫn thuộc sở
hữu của Cty cho đến khi được coi là chính thức bán. Thời điểm ghi nhận doanh
thu là khi bên nhận đại lý báo cho bên giao đại lý số hàng gửi trên đã bán. số
tiền hoa hồng mà bên giao đại lý trả cho bên nhận đại lý được tính vào
CPQLDN.Doanh thu bên đại lý là tiền hoa hồng hoặc hưởng chênh lệch giá.
d) Bán hàng trả chậm, trả góp.
Đây là hình thức bán hàng thu tiền nhiều lần, khi người mua thanh toán
một phần giá trị HH lần đầu thì sẽ phản ánh vào doanh thu. Và được coi là HH
đã bán.
e) Bán hàng tự động:
Là hình thức mà các Cty thương mại sử dụng các máy bán hàng tự động.
Người mua đưa tiền vào máy, máy sẽ tự động trả hàng cho người mua.
f) Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng:
Theo phương thức này Cty giao hàng cho khách và nhận về cho Cty
mình một loại hàng hoá khác với giá tương ứng. Hoặc các Cty còn sử dụng hàng
để trả lương, thưởng cho CBCNV…
1.2.3.2. Kế toán bán hàng tại các Cty theo dõi hàng hoá theop.p kê khai
thường xuyên.
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
Tài khoản 511
10 10
-Số thuế TTĐB, thuế XK phải tính trên
doanh thu bán hàng thưc tế trong kỳ
và thuế GTGT phải nộp theo p.p trực
tiếp.
- Trị giá của hành hoá bị trả lại kết
chuyển cuối kỳ.
- kêt chuyển doanh thu thuần vào TK
911 xác định KQKD
- Doanh thu bán hàng hoá dịch vụ
trong kỳ
- Thuế GTGT đầu ra của hàng bán
trong kỳ hạch toán theo p.p trực tiếp.
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ .Tài khoản 511 được chi tiết thành
5 tài khoản cấp 2:
5111: Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
5112: Doanh thu bán các thành phẩm.
5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
5117: Doanh thu KD bất động sản
Tài khoản 512 : Doanh thu nội bộ
Kết cấu và nội dung phản ánh:
Tài khoản 512
-Trị giá HH bị trả lại, khoản giảm giá
hàng bán đã chấp nhận kết chuyển cuối
kỳ kế toán.
-Số thuế TTĐB phải nộp của số HH
bán nội bộ.
- Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ
thuần vào TK 911 để xác định KQKD
- Tổng số doanh thu bán hàng bán nội
bộ của đơn vị trong kỳ.
- Số thuế GTGT của hàng bán trong kỳ
hạch toán theo p.p trực tiếp.
Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản 512 - Doanh thu nội bộ có 3
tài khoản cấp 2
5121: Doanh thu bán hàng hóa
11 11
5122: Doanh thu bán các thành phẩm
5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 521:Chiết khấu thương mại.
TK này dùng để phản ánh khoản triết khấu thương mại mà Cty đã giảm
trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua
hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại
đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua - bán hàng hoá.
12 12
Kết cấu và nội dung phản ánh:
Tài Khoản 521
- Số chiết khấu thương mại đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng.
-Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu
thương mại sang tài khoản “511-
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ” để xác định doanh thu thuần của
kỳ kế toán.
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại.
Kết cấu và nội dung phản ánh:
-Trị giá hàng hoá bị trả lại, đã trả lại
tiền cho người mua hoặc tính trừ và nợ
phải thu của khách hàng về số hàng đã
bán ra.
- Kết chuyển trị giá hàng hoá bị trả lại
vào TK 511 hoặc TK 512 để xã định
doanh thu thuần trong kỳ kế toán.
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 532:Giảm giá hàng bán
Kết cấu và nội dung phản ánh:
Tài Khoản 531
- Các khoản giảm giá hàng bán đã
chấp thuận cho khách hàng trong kỳ
- Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá
hàng bán sang TK 511- Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ hoặc TK
512- Doanh thu nội bộ để xác định
doanh thu thuần trong kỳ kế toán.
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ.
13 13
Tài khoản 156: hàng hóa
Kết cấu và nội dung phản ánh:
Tài khoản 156
-Trị giá mua của HH theo hóa đơn mua
vào bao gồm cả thuế không được hoãn
lại
- Chi phí thu mua HH
- Trị giá của HH thuê ngoài gia công
- Trị giá HH đã bị người mua trả lại
- Trị giá HH phát hiện thừa khi kiểm
kê.
- kết chuyển giá trị HH tồn kho cuối
kỳ(KKĐK)
- Trị giá mua vào của HH tồn kho
-Chi phí thu mua của HH tồn kho
-Trị giá của HH xuất kho để bán, giao
đại lý, giao cho đơn vị phụ thuộc, thuê
ngoài gia công hoặc sử dụng SXKD.
-Chi phí thu mua cho hàng đã bán ra
trong kỳ.
-Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
mua được hưởng, trả lại hàng cho
người bán.
-Trị giá HH phát hiện thiếu khi kiểm
kê.
-kết chuyển giá trị HH tồn kho đầu kỳ.
TK 156 - Hàng hóa có 2 TK cấp 2:
1561: Giá mua hàng hóa
1562: Chi phí thu mua hàng hóa.
Tài khoản 157: Hàng gửi bán
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hàng hoá đã gửi hoặc chuyển đến
cho khách hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán, hàng hoá gửi bán đạilý,
ký gửi.
Tài khoản 157
- Trị giá HH đã gửi cho khách hàng,
hoặc gửi bán đại lý, ký gửi, gửi cho
đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc
- Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho
khách hàng nhưng chưa xác định đã
bán.
- Cuối kỳ kết chuyển trị giá HH,TP đã
gửi bán chưa được là đã bán cuối kỳ.
(KKĐK)
- Trị giá HH thành phẩm đã gửi đi,
dịch vụ đã cung cấp chưa được xác
- Trị giá của HH,TP gửi đi bán, dịch vụ
đã cung cấp được xác định là đã bán.
- Trị giá HH,TP,DV đã gửi bán nhưng
bị trả lại.
- Đầu kỳ kết chuyển giá trị HH,TP đã
gửi đi bán chua được xác định đã bán
đầu kỳ(KKĐK)
14 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét