Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

Một số vấn đề xung quanh chế độ tài chính kế toán ngoại tệ, hạch toán ngoại tệ, biện pháp xử lí chênh lệch ngoại tệ trong các doanh nghiệp hiện nay

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
thông báo kịp thời để xử lý. Sau đó tiến hành định khoản, ghi sổ theo dõi ngoại
tệ ở ngân hàng. Việc hạch toán ngoại tệ cần phảI đợc chi tiết cho từng loại
ngoại tệ và từng nơi quản lý.
Một số mẫu sổ ví dụ
Sổ quỹ tiền mặt (kiêm báo cáo quỹ)
Ngày tháng năm
Chứng từ Diễn giải Số hiệu
TKĐƯ
Số tiền
Thu Chi
Thu
Chi
Phát sinh trong ngày.
d đầu kỳ
d cuối kỳ
Cộng phát sinh
Số d đầu kỳ
Số d cuối kỳ
d cuối kỳ
Kèm theo chứng từ thu.
chứng từ chi.
Bảng kiểm kê quỹ
(Dùng cho ngoại tệ, vàng bạc, đá quý) Số
Vào giờ ngày tháng năm
STT Diễn giải
Đơn vị
tính
Số lợng Giá trị
Đổi ra tiền Việt
Nam
Tỷ giá Số tiền
VNĐ
A B C 1 2 3 4
I Số d theo sổ quỹ
II Số kiểm kê thực tế
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Loại I
Loại II
III Số chênh lệch
Lý do : - Thừa.
- Thiếu.
Kết luận sau khi kiểm kê quỹ
Kế toán trởng Thủ quỹ Ngời chịu trách nhiệm kiểm kê quỹ
Ký Họ tên Ký Họ tên Ký Họ tên
4.Phơng pháp hạch toán ngoại tệ.
Điều quan trọng trong công tác hạch toán ngoại tệ là việc xác định tỷ giá
ngoại tệ để quy đổi ngoại tệ thành VNĐ khi ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế tài
chính liên quan đến ngoại tệ.
Tỷ giá ngoại tệ là sự so sánh mối tơng quan giá trị giữa đồng tiền ngoại
tệ với đồng tiền nớc ta, tức là giá cả của đơn vị tiền nớc ngoài trên thị trờng tiền
tệ Việt Nam. Tỷ giá ngoại tệ đợc hình thành khách quan và phụ thuộc vào quan
hệ cung cầu trên thị trờng tiền tệ. Do vậy, tỷ giá ngoại tệ sẽ thờng xuyên biến
động. Khi tỷ giá ngoại tệ biến động sẽ kéo theo sự biến động về giá trị của
ngoại tệ hiện có ở doanh nghiệp và các khoản phải thu, phải trả bằng ngoại tệ.
Do đó, việc xác định tỷ giá ngoại tệ là công việc rất phức tạp.
4.1 Tỷ giá dùng để quy đổi ngoại tệ ra VNĐ.
Để có sự thống nhất trong công tác hạch toán kế toán ngoại tệ, Bộ tài chính
đã hớng dẫn tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra VNĐ sử dụng trong hạch toán kế toán ở
doanh nghiệp nh sau:
Các doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ đợc
quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá mua vào, bán ra thực tế bình quân trên thị trờng
ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm
có nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá mua vào, bán ra thực tế của nghiệp
vụ kinh tế phát sinh. Trờng hợp nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phát sinh vào
thời điểm thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng không hoạt động, doanh nghiệp đợc
sử dụng tỷ giá bình quân của thị tròng ngoại tệ liên ngân hàng ngày hôm trớc
4.1.1Tỷ giá thực tế bình quân liên ngân hàng đợc dùng để quy đổi tất cả các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ (trừ các nghiệp vụ kinh tế mua bán
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
ngoại tệ) ra Đồng Việt Nam để phản ánh vào sổ kế toán và báo cáo tài chính.
Bao gồm các trờng hợp sau:
- Mua vật t, hàng hoá,tài sản cố định bằng ngoại tệ.
- Nhận và trả vốn góp liên doanh, nhận tiền viện trợ bằng ngoại tệ.
- Các khoản đầu t bằng ngoại tệ nh: góp vốn liên doanh, đầu t chứng
khoán bằng ngoại tệ.
- Các nghiệp vụ thu chi vốn bằng tiền ngoại tệ.
- Các khoản phải thu, phải trả bằng ngoại tệ.
- đánh giá lại số d ngoại tệ cuối kì của các tài khoản vốn bằng tiền, công
nợ, phải thu, phải trả.
4.1.2 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ đợc quy đổi ra VNĐ theo tỷ
giá mua bán thực tế trong các trờng hợp sau đây:
-Mua ngoại tệ bằng tiền Việt Nam: Đợc quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam
theo tỷ giá thực tế mua, phải trả bằng Đồng Việt Nam.
-Bán Ngoại tệ thu bằng tiền Việt Nam: Đợc quy đổi ra Đồng Việt Nam theo
tỷ giá thực tế bán, thu bằng Đồng Việt Nam. Số chênh lệch giữa tỷ giá bán
nêu trên với tỷ giá bình quân ngoại tệ đang hoạch toán trên sổ kế toán đợc hạch
toán vào tài khoản TK 711-thu nhập hoạt động tài chính hoặc tài khoản TK
811- chi phí hoạt động tài chính.
Quán triệt t tởng của thông t số 77/1998/TT-BTC ngày 06/06/1998 ở trên hớng
dẫn của bộ tài chính, tại các doanh nghiệp tuỳ thuộc vào số lợng nghiệp vụ kinh
tế tài chính liên quan đến ngoại tệ nhiều hay ít mà kế toán có thể áp dụng 1
trong 2 phơng pháp hạch toán tỷ giá ngoại tệ sau đây:
4.2 Phơng pháp sử dụng đồng thời hai loại tỷ giá.
4.2.1Nguyên tắc.
Phơng pháp này đợc áp dụng cho những doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ
kinh tế tài chính liên quan đến ngoại tệ nhằm đơn giản hoá công việc hạch toán
ngoại tệ. Hai loại tỷ giá đợc sử dụng là tỷ giá thực tế và tỷ giá hạch toán.
- Tỷ giá thực tế của ngoại tệ là tỷ giá đợc xác định dựa trên cơ sở có tính
khách quan và đợc chế độ tài chính thừa nhận. Đó là tỷ giá thực tế bình quân
liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc công bố. Tỷ giá thực tế là cơ sở pháp lí
để phản ánh quá trình luân chuyển vốn, xác định kết quả kinh doanh và nghĩa
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
vụ nộp ngân sách của doanh nghiệp khi có các nghiệp vụ kinh tế tài chính liên
quan đến ngoại tệ.
- Tỷ giá hạch toán là tỷ giá cố định trong một kì hạch toán (tháng, quý, 6
tháng hoặc 1 năm). Tỷ giá hạch toán mang tính chủ quan và thờng đợc tính
bằng tỷ giá thực tế đầu kì hạch toán.
Khi áp dụng hai loại tỷ giá để hạch toán ngoại tệ thì tỷ giá thực tế đợc sử dụng
để quy đổi ngoaị tệ thành VNĐ trong các trờng hợp sau:
- Ghi nhận doanh thu bán hàng và thu nhập của các hoạt đông khác bằng ngoại
tệ (thanh lí, nhợng bán, cho thuê TSCĐ, nhợng bán các loại chứng khoán ).
Trong trờng hợp này, tỷ giá thực tế đợc xác định theo tỷ giá thực tế bình quân
liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nớc công bố ở thời điểm ghi doanh thu hoặc
thu nhập.
- Ghi nhận các khoản chi phí phát sinh bằng ngoại tệ: tỷ giá thực tế là tỷ giá
bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc công bố tại thời điểm ghi
nhận chi phí.
- Tính giá tài sản (TSCĐ, NVL, CCDC, hàng hoá ) đợc mua sắm bằng ngoại
tệ : tỷ giá thực tế là tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc
công bố tại thời điểm ghi nhận mua sắm tài sản.
Tỷ giá hạch toán đợc sử dụng để quy đổi ngoại tệ thành VNĐ trong các trờng
hợp sau:
- Thu chi tiền mặt tại quỹ bằng ngoại tệ.
- Thu chi tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ.
- Vay và trả nợ tiền vay bằng ngoại tệ.
- Nhận nợ và trả nợ bằng ngoại tệ.
- Cho nợ và thu nợ bằng ngoại tệ.
4.2.2 Định khoản.
Phơng pháp hạch toán ngoại tệ khi sử dụng hai loại tỷ giá đợc thể hiện qua
một số nghiệp vụ chủ yếu sau đây:
- Mua ngoại tệ bằng tiền Việt Nam.
. Ghi đơn Nợ TK 007 lợng ngoại tệ mua đợc
. Dựa vào giá mua thực tệ và tỷ giá hạch toán kế toán ghi sổ:
Nợ TK 1112,1122:Tỷ giá hạch toán.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Có TK 1111,1121:tỷ giá thực tế.
Nợ(Có) TK 413 Chênh lệch tỷ giá.
-Bán ngoại tệ thu bằng tiền Việt Nam:
. Ghi đơn Có TK 007 Lợng ngoại tệ thu đợc
. Nợ TK 1111,1121 Tỷ giá thực tế
Nợ TK 811Chênh lệch khi tỷ giá hạch toán >tỷ giá thực tế
Có TK 1112,1122 Tỷ giá hạch toán
Có TK 711 Chênh lệch khi tỷ giá hạch toán <tỷ giá thực tế
- Bán hàng thu tiền bằng ngoại tệ
. Ghi đơn Nợ TK 007 Lợng ngoại tệ thu đợc
. Nợ TK 1112,1122 Tỷ giá hạch toán
Có TK 511 Tỷ giá thc tế
Có TK 3) TK 413 Chênh lệch tỷ giá
-Bán chịu cho khách hàng ghi giá bằng ngoại tệ
Nợ TK 331 VAT theo phơng pháp khấu trừ
Nợ(Có 131 tỷ giá hạch toán
Có TK 511 tỷ giá thực tế
Có TK 3331 tỷ giá thc tế
Nợ (Có) TK413 chênh lệch tỷ giá
-Tại thời điểm khách hàng trả nợ
. Ghi đơn Nợ TK 007 Lợng ngoại tệ khách hàng trả
. Nợ TK 1112,1122 tỷ giá hạch toán
Có TK 131 tỷ giá hạch toán
-Mua vật t, hàng hoá, dịch vụ trả tiền ngay bằng ngoại tệ
. Ghi đơn Có TK 007 Lợng ngoại tệ xuất ra
.Nợ TK 152,153,156,211,213,627,641,642 tỷ giá thực tế
Nợ TK 133 tỷ giá thực tế
Có TK1112,1122 tỷ giá hạch toán
Nợ(Có) TK 413 chênh lệch tỷ giá
-Mua chịu vật t,hàng hoá nhận nợ với nhà cung cấp bằng ngoại tệ
. Tại thời điểm ghi nhận nợ
Nợ TK 152,153,156,627,642,641 tỷ giá thực tế
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nợ TK 133 tỷ giá thực tế
Có TK 331 tỷ giá hạch toán
Nợ(Có) TK 413 chênh lệch tỷ giá
. Tại thời điểm trả nợ ngời bán
Nợ TK 331 tỷ giá hạch toán
Có TK 1112,1122 tỷ giá hạch toán
Ghi đơn Có TK 007 Lợng ngoại tệ giao cho ngời bán
-Vay tiền bằng ngoại tệ
. Ghi đơn Nợ TK 007 lợng ngoại tệ vay đợc.
. Nợ TK 1112,1122 tỷ giá hạch toán.
Có TK 311 tỷ giá hạch toán.
Có TK 341 tỷ giá hạch toán.
-Vay tiền bằng ngoại tệ nhng thanh toán luôn cho nhà cung cấp.
. Nợ TK 331 tỷ giá hạch toán.
Có TK 311 tỷ giá hạch toán.
Có TK 341 tỷ giá hạch toán.
-Vay ngoại tệ thanh toán ngay tiền mua vật t, hàng hoá, dịch vụ
. Nợ TK152, 153,156,627,641,642 tỷ giá thực tế.
Nợ TK 133 tỷ giá thực tế.
Có TK 311,341 tỷ giá hạch toán.
Nợ (Có) TK 413 chênh lệch tỷ giá.
-Chi ngoại tệ thanh toán các khoản tiền vay bằng ngoại tệ
. Nợ TK 311 tỷ giá hạch toán
Có TK 1112,1122 tỷ giá hạch toán
. Ghi đơn Có TK 007 lợng ngoại tệ xuất ra
Cuối kì hạch toán, trớc khi xác định thu nhập thực tế, kế toán tiến hành
điều chỉnh tỷ giá hạch toán thành tỷ giá thực tế cuối kì.
- Trờng hợp tỷ giá thực tế cuối kì tăng so với tỷ giá hạch toán.
. Đối với vốn bằng tiền và các khoản phải thu bằng ngoại tệ, phần chênh lệch
đợc ghi.
Nợ TK 1112,1122,131
Có TK 413
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
. Đối với các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ thì phần chênh lệch do tỷ giá
tăng đợc ghi.
Nợ TK 413
Có TK 311,331,341.
-Trờng hợp tỷ giá thực tế cuối kì giảm so với tỷ giá hạch toán trong kì
. Đối với vốn bằng tiền và các khoản phải thu bằng ngoại tệ thì phần
chênh lệch do tỷ giá giảm đợc ghi
Nợ TK 413
Có TK 1112,1122,131
. Đối với các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ thì phần chênh lệch do tỷ giá
giảm đợc ghi
Nợ TK 331,311,341
Có TK 413
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sơ đồ hạch toán ngoại tệ theo phơng pháp tỷ giá thực tế
TK 1112,1122
TK1111,1121 TK 152,156,211,627
mua ngoại tệ
TGTT TK 413 TGHT TGHT TGTT
mua vật t,hàng hoá,TSCĐ
Chênh lệch Chênh lệch TK 133
TK511,512 TGHT TK 413 TGTT

TGTT Chênh lệch Chênh lệch
TK 3331 Thu tiền bán hàng TGHT TK 331
TGTT Trả nợ ngời bán
TGHT TGHT
TK131
Khách hàng trả nợ TK1111,1121
TGHT TGHT TGHT Bán ngoại tệ TGTT
TK 711,721
Thu nhập hoạt động bất thờng TK811 TK 711
TGTT TGHT
TK 413 Chênh lệch Chênh lệch
Chênh lệch Chênh lệch TK 413
Điều chỉnh chênh lệch ĐIều chỉnh chênh lệch
cuối kỳ cuối kỳ
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
4.3. Phơng pháp sử dụng tỷ giá thực tế.
Đối với những doanh nghiệp có ít nghiệp vụ kinh tế tài chính liên quan đến
ngoại tệ thì chỉ nên sử dung tỷ giá thực tế để hạch toán ngoại tệ.
4.3.1 Khi áp dụng tỷ giá thực tế để hạch toán ngoại tệ thì doanh thu,chi phí
bằng ngoại tệ và giá trị tài sản đợc mua sắm bằng ngoại tệ đợc quy đổi thành
VNĐ giống nh ở phơng pháp trên. Riêng tỷ giá thực tế của các loại vốn bằng
tiền, các khoản phải thu, phải trả bằng ngoại tệ đợc xác định nh sau:
- Đối với ngoại tệ mua bằng tiền Việt Nam thì tỷ giá thực tế lúc nhập quỹ
là giá mua thực tế.
- Đối với ngoại tệ thu đợc do bán hàng thì tỷ giá thực tế nhập vào là tỷ giá
thực tế bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc Việt nam công bố tại
thời điểm bán hàng và thu tiền.
- Đối với ngoại tệ thu đợc do khách hàng trả nợ thì tỷ giá thực tế nhập vào
là tỷ giá thực tế lúc khách hàng nhận đợc.
- Đối với ngoại tệ thu đợc do vay ngắn hạn hoặc vay dài hạn thì tỷgiáthực
tế là tỷ giá thực tế bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc Việt nam
công bố tại thời điểm nhận tiền vay.
- Đối với khoản phải thu, phải trả bằng ngoại tệ thì tỷ giá thực tế là tỷ giá
thực tế bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc Việt nam công bố tại
thời điểm ghi nhận nợ.
- Đối với ngoại tệ tại quỹ, gửi ngân hàng khi xuất ra thì tỷ giá thực tế đợc
xác định trên cơ sở tỷ giá thực tế của ngoại tệ nhập vào theo một trong các ph-
ơng pháp: LIFO, FIFO, tỷ giá bình quân sau mỗi lần nhập, tỷ giá bình quân cả
kì .(giống nh tính giá NVL xuất kho).
4.3.2 Phơng pháp hạch toán ngoại tệ trong trờng hợp chỉ sử dụng tỷ giá thực tế
đợc thể hiện qua một số nghiệp vụ chủ yếu sau:
- Mua ngoại tệ bằng tiền Việt Nam.
. Ghi đơn Nợ TK 007 lợng ngoại tệ nhập vào.
. Nợ TK 1112, 1122 tỷ giá thực tế mua vào.
Có TK 1111,1121,311 tỷ giá thực tế mua vào.
- Bán ngoại tệ thu bằng tiền Việt Nam
. Ghi đơn Có TK 007 lợng ngoại tệ đem bán.
. Nợ TK 1111,1121 giá bán thực tế.
Nợ TK 811 chênh lệch khi tỷ giá thực tế < tỷ giá thực tế xuất quỹ.
Có TK 1112,1122 tỷ giá thực tế xuất quỹ
Có TK 711 chênh lệch khi tỷ giá thực tế bán ra > tỷ giá thực tế xuất quỹ.
- Bán hàng thu tiền bằng ngoại tệ.
. Ghi đơn Nợ TK 007 lợng ngoại tệ thu đợc.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
. Nợ TK 1112,1122 tỷ giá hiện hành
Có TK 511 tỷ giá hiện hành
Có TK 3331 tỷ giá hiện hành
- Bán chịu cho khách hàng ghi giá bằng ngoại tệ
. Tại thời điểm cho khách hàng nhận nợ.
Nợ TK 131 tỷ giá hiện hành
Có TK 511 tỷ giá hiện hành
Có TK 3331 tỷ giá hiện hành
. Tại thời điểm khách hàng trả nợ
Ghi đơn Nợ TK 007 lợng ngoại tệ khách hàng trả nợ
Nợ TK 1112,1122 tỷ giá lúc khách hàng nhận nợ
Có TK 131 tỷ giá lúc khách hàng nhận nợ
Trờng hợp mua vật t, hàng hoá, dịch vụ trả tiền ngay bằng ngoại tệ.
. Ghi đơn Có TK 007 lợng ngoại tệ trả nợ
. Nợ TK 152,153,156,211,213,627,641,642 tỷ giá thực tế hiện hành
Nợ TK 133 tỷ giá thực tế hiện hành
Có TK 1112,1122 tỷ giá thực tế xuất quỹ
Nợ (Có) TK 413 chênh lệch tỷ giá
- Mua chịu vật t, hàng hoá, dịch vụ nhận nợ bằng ngoại tệ
. Tại thời điểm ghi nhận nợ
Nợ TK 152,153,156,627,641,642 tỷ giá thực tế hiện hành
Nợ Tk 133 tỷ giá thực tế hiện hành
Có TK 331 tỷ giá thực tế hiện hành
. Tại thời điểm trả cho ngời bán
Nợ TK 331 tỷ giá thực tế lúc ghi nhận nợ
Có TK 1112,1122 tỷ giá thực tế xuất quỹ
Nợ (Có) TK 413 chênh lệch tỷ giá
Ghi đơn Có TK 007 lợng ngoại tệ trả nợ
- Vay tiền bằng ngoại tệ
. Ghi đơn Nợ TK 007 lợng ngoại tệ vay đợc
. Nợ TK 1112,1122 tỷ giá thực tế hiện hành
Có TK 311 tỷ giá thực tế hiện hành
Có TK 341 tỷ giá thực tế hiện hành
- Vay tiền bằng ngoại tệ thanh toán luôn cho nhà cung cấp bằng chuyển
khoản.
Nợ TK 331 tỷ giá thực tế lúc ghi nhận nợ
Có TK 311 tỷ giá thực tế hiện hành
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét