Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
qua thư quản lý. Về chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến, kiểm toán tài chính
hướng tới công khai tài chính giữa các bên có lợi ích khác nhau và từ đó thu
thập bằng chứng đầy đủ và tin cậy.
Để thực hiện chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến kiểm toán tài chính
cũng sử dụng các phương pháp kiểm toán chứng từ (kiểm toán cân đối, đối
chiếu logic, đối chiếu trực tiếp) và kiểm toán ngoài chứng từ (kiểm kê, thực
nghiệm, điều tra). Tuy nhiên do kiểm toán tài chính có đối tượng cụ thể khác
nhau, chức năng cụ thể khác nhau, khách thể kiểm toán khác nhau nên cách
thức kết hợp các phương pháp kiểm toán cũng khác nhau.
Trong một cuộc kiểm toán tài chính phải thực hiện cả hai loại thử nghiệm
để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp là thử nghiệm cơ bản
và thử nghiệm tuân thủ. Thử nghiệm cơ bản là việc thẩm tra lại các thông tin
biểu hiện bằng tiền phản ánh trên bảng tổng hợp bằng việc kết hợp các
phương pháp kiểm toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ theo trình tự và
cách thức kết hợp xác định. Thử nghiệm tuân thủ là dựa vào kết quả của hệ
thống kiểm soát nội bộ khi hệ thống này tồn tại và hoạt động có hiệu lực. Để
khẳng định sự tồn tại và hiệu lực này cần khảo sát thẩm tra và đánh giá hệ
thống kiểm soát nội bộ. Thử nghiệm tuân thủ chỉ được thực hiện khi thấy hệ
thống kiểm soát nội bộ tồn tại và được đánh giá là hoạt động có hiệu lực. Tuy
nhiên trong trường hợp này thử nghiệm cơ bản vẫn được thực hiện. Trong
trường hợp hệ thống kiểm soát nội bộ không tồn tại hoặc hoạt động không
hiệu lực thì kiểm toán tài chính sẽ không thực hiện thử nghiệm tuân thủ mà
tăng cường thử nghiệm cơ bản với quy mô lớn để đảm bảo độ tin cậy của các
kết luận kiểm toán.
Trong kiểm toán tài chính, việc vận dụng các phương pháp kiểm toán
chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ vào việc xác minh các nghiệp vụ, các
số dư tài khoản hoặc các khoản mục cấu thành bảng khai tài chính theo các
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
cách thức hay trình tự xác định được gọi là trắc nghiệm. Việc kết hợp giữa
các phương pháp kiểm toán cơ bản cũng khác nhau cả về số lượng và trình tự
kết hợp từ đó hình thành nên 3 loại trắc nghiệm cơ bản: trắc nghiệm công
việc, trắc nghiệm trực tiếp số dư và trắc nghiệm phân tích.
Trắc nghiệm công việc được hiểu là cách thức và trình tự rà soát các
nghiệp vụ hay hoạt động cụ thể trong quan hệ với sự tồn tại và hiệu lực của hệ
thống kiểm soát nội mà trước hết là hệ thống kế toán. Trắc nghiệm công việc
hướng vào hai mặt của tổ chức kế toán là thủ tục kế toán và độ tin cậy của
thông tin kế toán. Căn cứ vào hai mặt này mà trắc nghiệm công việc được
phân thành trắc nghiệm đạt yêu cầu và trắc nghiệm độ vững chãi.
Trắc nghiệm đạt yêu cầu của công việc là trình tự rà soát các thủ tục kế toán
hay thủ tục quản lý có liên quan đến đối tượng kiểm toán. Nếu đối tượng rà
soát có thể dựa trên dấu vết thì kiểm toán viên có thể đối chiếu chữ ký trên
chứng từ, chức trách và quyền hạn của người phê duyệt. Nếu đối tượng rà
soát không có dấu vết kiểm toán viên có thể thực hiện phương pháp phỏng
vấn hoặc quan sát.
Trắc nghiệm độ vững chãi của công việc là trình tự rà soát các thông tin về
giá trị trong hành tự kế toán. Kiểm toán viên phải tính toán lại số tiền trên các
chứng từ kế toán như các kế toán viên đã làm và so sánh số tiền trên chứng từ
kế toán và các sổ sách có liên quan.
Trắc nghiệm trực tiếp số dư là cách thức kết hợp các phương pháp cân
đối, phân tích, đối chiếu trực tiếp với kiểm kê và điều tra thực tế để xác định
độ tin cậy của số dư cuối kỳ hoặc tổng số phát sinh. Trắc nghiệm này được
thực hiện tùy thuộc vào kết quả của trắc nghiệm đạt yêu cầu của công việc và
trắc nghiệm độ vững chãi của công việc.
Trắc nghiệm phân tích là cách thức xem xét các mối quan hệ kinh tế và xu
hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế thông qua việc kết hợp giữa đối
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
chiếu trực tiếp, đối chiếu logic, cân đối giữa trị số của các chỉ tiêu hoặc các bộ
phận cấu thành chỉ tiêu.
1.3.Khái quát về hồ sơ kiểm toán
1.3.1.Khái niệm hồ sơ kiểm toán
Do bằng chứng kiểm toán được thu thập bằng nhiều thủ tục và từ nhiều
nguồn gốc khác nhau, nên chúng cần được biểu hiện bằng các tài liệu và sắp
xếp theo những nguyên tắc nhất định để giúp kiểm toán viên quản lý công
việc, làm cơ sở để hình thành ý kiến và dẫn chứng để bảo vệ ý kiến của mình.
Mặt khác trong quá trình làm việc những kế hoạch, chương trình kiểm toán,
các thủ tục kiểm toán đã áp dụng,…cần được ghi chép và lưu trữ để phục vụ
cho cuộc kiểm toán và để chứng minh đã tiến hành công việc theo đúng các
chuẩn mực kiểm toán. Tất cả phải được thu thập và lưu trữ trong hồ sơ kiểm
toán.
VSA 230 “Hồ sơ kiểm toán” định nghĩa: “Hồ sơ kiểm toán là các tài liệu do
kiểm toán viên lập, thu thập, phân loại, sử dụng và lưu trữ. Tài liệu trong hồ sơ
kiểm toán được thể hiện trên giấy, trên phim, ảnh, trên phương tiện tin học hay
bất kỳ phương tiện lưu trữ nào khác theo quy định của pháp luật hiện hành.”
Hồ sơ kiểm toán bao gồm mọi thông tin cần thiết liên quan đến cuộc kiểm
toán đủ làm cơ sở cho việc hình thành ý kiến kiểm toán viên và chứng minh
rằng cuộc kiểm toán đã được thực hiện theo đúng các chuẩn mực kiểm toán
Việt Nam (hoặc chuẩn mực kiểm toán quốc tế được chấp nhận).
Theo những chuẩn mực và nguyên tắc chỉ đạo kiểm toán quốc tế thì: “Hồ
sơ kiểm toán là các dẫn chứng bằng tài liệu về quá trình làm việc của kiểm
toán viên, về các bằng chứng thu thập được để hỗ trợ quá trình kiểm toán và
làm cơ sở pháp lý cho ý kiến của kiểm toán viên trên các báo cáo kiểm toán.”
(Những chuẩn mực và nguyên tắc chỉ đạo kiểm toán quôc tế, 1992, trang 85).
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Theo giáo trình kiểm toán của ALVIN.ARENS - JAMESK.LOEBBECKE
hồ sơ kiểm toán là: “Tư liệu là sổ sách của kiểm toán viên ghi chép về các thủ
tục áp dụng, các cuộc khảo sát thực hiện, thông tin thu được và kết luận thích
hợp đạt được trong công tác kiểm toán. Các tư liệu phải bao gồm tất cả các
thông tin mà kiểm toán viên cho là cần thiết để tiến hành quá trình kiểm tra
đầy đủ và cung cấp căn cứ cho báo cáo kiểm toán.”
(*)
Qua các khái niệm trên chúng ta có thể đưa ra một khái niệm khái quát
nhất về hồ sơ kiểm toán: Hồ sơ kiểm toán là tập hợp tất cả các giấy tờ làm
việc của kiểm toán viên, chứa đựng những thông tin mà kiểm toán viên thu
thập được, những thủ tục mà kiểm toán viên đã áp dụng và những kết luận
kiểm toán viên đã đạt được trong quá trình kiểm toán để làm cơ sở cho việc
quản lý công việc kiểm toán cũng như làm cơ sở để đưa ra ý kiến của mình
thực hiện chức năng “xác minh và bày tỏ ý kiến”. Hồ sơ kiểm toán phải bao
gồm tất cả các thông tin mà kiểm toán viên cho là cần thiết để tiến hành quá
trình kiểm tra đầy đủ và để cung cấp căn cứ cho báo cáo kiểm toán. Hồ sơ
kiểm toán và bằng chứng kiểm toán có mối liên hệ chứa đựng chặt chẽ. Hồ
sơ kiểm toán cất giữ bằng chứng kiểm toán, còn bằng chứng kiểm toán là một
phần của hồ sơ kiểm toán. Vì vậy, phải có các bằng chứng kiểm toán đạt yêu
cầu về tính đầy đủ và tính giá trị, được sắp xếp hợp lý cùng với các giấy tờ
làm việc của kiểm toán viên mới tạo nên một hồ sơ kiểm toán khoa học và
mang tính giá trị đầy đủ.
Nhưng mặt khác các khái niệm này cũng chỉ ra rằng kiểm toán viên không
thể và không phải thu thập mọi tài liệu liên quan đến cuộc kiểm toán mà chỉ
thu thập và lưu trữ những thông tin nào kiểm toán viên cho là cần thiết và liên
quan trực tiếp đến kết luận của kiểm toán viên mà thôi.
(*): Alvin Arens và James K. Loebbecke, Auditing, NXB Thống kê, 1995, trang 137
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Ngoài ra hồ sơ kiểm toán cũng lưu trữ tất cả các ý kiến bằng văn bản mà
kiểm toán viên đưa ra sau khi tiến hành cuộc kiểm toán.
Toàn bộ những tư liệu của kiểm toán viên tạo thành hồ sơ kiểm toán, cần
phải được lưu trữ, quản lý theo quy định kiểm toán.
1.3.2.Phân loại hồ sơ kiểm toán
Theo tính chất của tư liệu của kiểm toán viên, thì hồ sơ kiểm toán được
phân thành hồ sơ kiểm toán chung và hồ sơ kiểm toán năm.
Hồ sơ kiểm toán chung là các thông tin chung về khách hàng liên quan
từ hai cuộc kiểm toán trở lên và gồm một số hồ sơ được lập riêng để có những
hiểu biết tóm tắt về chính sách và tổ chức của đơn vị cho các kiểm toán viên
và lưu trữ hồ sơ về các khoản mục ít, hoặc không biến động đáng kể giữa các
năm.
Hồ sơ kiểm toán chung thường bao gồm: Các thông tin chung về khách
hàng, các tài liệu về thuế, các tài liệu về nhân sự, các tài liệu về kiểm toán,
các hợp đồng hoặc thỏa thuận với bên thứ ba có hiệu lực trong thời gian dài
và các tài liệu khác. Hồ sơ kiểm toán chung được cập nhật hàng năm khi có
sự thay đổi liên quan đến các tài liệu này.
Hồ sơ kiểm toán năm bao gồm toàn bộ hồ sơ kiểm toán để làm cơ sở
cho báo cáo kiểm toán của một năm tài chính. Hồ sơ kiểm toán năm thường
bao gồm: các thông tin về người lập, người kiểm tra, soát xét hồ sơ kiểm toán;
các văn bản về tài chính, thuế, kế toán,…của cơ quan Nhà nước và các cấp
trên có liên quan đến năm tài chính; báo cáo kiểm toán, thư quản lý, báo cáo
tài chính; hợp đồng kiểm toán; các sự kiện phát sinh sau khi kết thúc niên độ;
những ghi chép về nội dung, chương trình và phạm vi của những thủ tục kiểm
toán được thực hiện và kết quả thu được; các bút toán điều chỉnh và các bút
toán phân loại,…
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Khi hoàn thành cuộc kiểm toán, các hồ sơ kiểm toán được tập hợp và
lưu trữ thành bộ hồ sơ theo thứ tự đã đánh số để giúp tra cứu dễ dàng. Hồ sơ
kiểm toán là tài sản của công ty kiểm toán. Phải bảo quản hồ sơ kiểm toán
theo nguyên tắc an toàn và bí mật số liệu. Việc lưu trữ hồ sơ phải đảm bảo
theo đúng các yêu cầu về mặt nghiệp vụ và luật pháp.
1.3.3.Chức năng của hồ sơ kiểm toán
Hồ sơ kiểm toán là một tài liệu đặc biệt quan trọng đối với hoạt động
kiểm toán nói chung và kiểm toán tài chính nói riêng. Trong quy trình kiểm
toán, hồ sơ kiểm toán là một phần rất quan trọng đảm nhận nhiều chức năng
khác nhau. Xuất hiện từ khâu lập kế hoạch cho đến khâu kết thúc kiểm toán,
hồ sơ kiểm toán là một tài liệu lưu trữ bắt buộc, sử dụng nhiều năm sau ngày
kết thúc kiểm toán. Hồ sơ kiểm toán có những chức năng chính sau:
Thứ nhất, hồ sơ kiểm toán phục vụ cho việc phân công và phối hợp kiểm
toán. Công việc kiểm toán thường được tiến hành bởi nhiều người trong một
thời gian nhất định, do đó việc phân công và phối hợp làm việc là một yêu cầu
cần thiết. Hồ sơ kiểm toán là một công cụ hữu hiệu cho mục đích này, biểu
hiện như sau:
- Các kiểm toán viên chính sẽ căn cứ vào chương trình kiểm toán để lập ra
các hồ sơ kiểm toán cho mỗi công việc chi tiết và giao cho các trợ lý kiểm
toán thực hiện. Những công việc do các trợ lý kiểm toán tiến hành và các kết
quả thu được sẽ phản ánh trên hồ sơ kiểm toán. Như vậy, thông qua cách này,
một kiểm toán viên chính sẽ giao việc và giám sát công việc của nhiều trợ lý
kiểm toán.
- Hồ sơ kiểm toán cung cấp thông tin giữa các kiểm toán viên để phối hợp
hoạt động. Kết quả công việc của kiểm toán viên này có thể được sử dụng bởi
các kiểm toán viên khác để tiếp tục công việc đó hay thực hiện các công việc
khác có liên quan.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Mỗi hồ sơ kiểm toán đánh dấu một bước công việc được hoàn thành
trong quá trình kiểm toán. Kiểm toán viên chính căn cứ số hồ sơ kiểm toán đã
phát hành và số hồ sơ kiểm toán đã thu hồi để đánh giá tiến độ và tiếp tục
điều hành công việc.
- Mỗi hồ sơ kiểm toán là nơi lưu trữ toàn bộ thông tin về một đối tượng.
Trong quá trình kiểm toán, các thông tin đã thu thập sẽ được tiếp tục bổ sung,
cập nhật vào hồ sơ kiểm toán của từng đối tượng có liên quan.
Thứ hai, hồ sơ kiểm toán làm cơ sở cho việc giám sát và kiểm tra công
việc của các trợ lý kiểm toán. Việc xem xét và kiểm tra chất lượng công việc
của các trợ lý kiểm toán được tiến hành trên các hồ sơ kiểm toán do họ thực
hiện. Việc xem xét và kiểm tra này được tiến hành từ thấp đến cao: Kiểm toán
viên chính sẽ kiểm tra và yêu cầu các trợ lý kiểm toán giải trình các nội dung
trên hồ sơ kiểm toán của mình, sau đó các hồ sơ kiểm toán này sẽ tiếp tục bởi
các chủ nhiệm, các chủ phần hùn…Quá trình này bảo đảm chất lượng của hồ
sơ kiểm toán và công việc của trợ lý kiểm toán được giám sát đầy đủ. Sau mỗi
lần kiểm tra, người kiểm tra sẽ ký tên trên hồ sơ kiểm toán để xác nhận sự
kiểm tra của mình.
Thứ ba, hồ sơ kiểm toán làm cơ sở cho báo cáo kiểm toán. Đây là chức
năng rất quan trọng của hồ sơ kiểm toán vì mục đích cuối cùng của một cuộc
kiểm toán là đưa ra báo cáo kiểm toán thể hiện ý kiến của kiểm toán viên về
tình hình tài chính của đơn vị khách hàng. Hồ sơ kiểm toán chính là những
dẫn chứng bằng tài liệu cho các bằng chứng kiểm toán, những phân tích đánh
giá của kiểm toán viên. Vì thế hồ sơ kiểm toán chính là cơ sở để các kiểm
toán viên đưa ra báo cáo kiểm toán và các kết luận kiểm toán sau khi tiến
hành cuộc kiểm toán.
Thứ tư, hồ sơ kiểm toán làm tài liệu cho kỳ kiểm toán sau. Để tiến hành
cuộc kiểm toán có kết quả tốt, chi phí thấp cần phải xây dựng một kế hoạch
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
chiến lược, kế hoạch chi tiết và dự toán sát với tình hình thực tế. Như vậy để
giảm bớt công việc thu thập các tài liệu và nâng cao hiệu quả của công việc
lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên sẽ sử dụng hồ sơ kiểm toán kỳ trước
như là nguồn thông tin phong phú cho việc lập kế hoạch và cuộc kiểm toán kỳ
sau, cụ thể là:
- Cho biết thời gian cần thiết để tiến hành công việc kiểm toán dựa vào
thời gian thực tế của kỳ trước.
- Cung cấp một cái nhìn thấu đáo về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn
vị.
- Cho biết các vấn đề “nổi cộm” cần đặc biệt quan tâm.
- Một số tài liệu, thông tin chỉ cần cập nhật, bổ sung là có thể sử dụng
được cho kỳ sau.
- Làm mẫu cho các trợ lý kiểm toán viên thực hiện công việc dựa vào hồ
sơ kiểm toán kỳ trước. Nhờ đó, kiểm toán viên chính sẽ đỡ tốn thời gian
hướng dẫn cụ thể và chi tiết.
Tuy nhiên việc sử dụng hồ sơ kiểm toán của kỳ trước đòi hỏi phải chú ý các
vấn đề như sự thay đổi về các mặt hoạt động, hệ thống kiếm soát nội bộ của
đơn vị và khả năng nâng cao hiệu quả của công việc kiểm toán.
Thứ năm, hồ sơ kiểm toán là cơ sở pháp lý công việc kiểm toán. Kiểm
toán viên, nhất là kiểm toán viên độc lập phải chứng minh được rằng công
việc kiểm toán đã được tiến hành trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kiểm
toán hiện hành thông qua hồ sơ kiểm toán. Muốn vậy, hồ sơ kiểm toán phải
đầy đủ, rõ ràng và có tính thuyết phục, không chứa đựng những vấn đề không
thể giải thích được, các lập luận thiếu vững chắc, các thay đổi không giải
thích được…
Thứ sáu, hồ sơ kiểm toán làm tài liệu cho đào tạo. Với những người mới
bắt đầu bước vào nghề kiểm toán thì hồ sơ kiểm toán những năm trước được
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
coi là tài liệu đào tạo rất quan trọng kết hợp với sự hướng dẫn của những
kiểm toán viên có kinh nghiệm. Hồ sơ kiểm toán là những tài liệu thực tế nhất
mà người cộng sự mới vào nghề cần phải tiếp cận để làm quen dần với công
tác kiểm toán.
1.3.4.Ý nghĩa của hồ sơ kiểm toán
Công việc kiểm toán được tiến hành bởi nhiều người trong một thời gian
nhất định do vậy việc phân công và phối hợp kiểm toán cũng như việc giám
sát công việc của ban kiểm soát phải được tiến hành một cách khoa học và
chặt chẽ. Thông qua hồ sơ kiểm toán, kiểm toán viên chính có thể đánh giá
tiến độ và tiếp tục điều hành công việc. Đồng thời hồ sơ kiểm toán là hệ thống
tài liệu căn bản để giúp các cấp lãnh đạo công ty kiểm toán có thể kiểm tra
tính đầy đủ của những bằng chứng kiểm toán thích hợp làm cơ sở cho kết
luận của kiểm toán viên. Chính vì thế, có thể kết luận rằng hồ sơ kiểm toán là
một phần không thể thiếu được trong mỗi cuộc kiểm toán. Hồ sơ kiểm toán có
ý nghĩa to lớn trong cuộc kiểm toán:
Thứ nhất, hồ sơ kiểm toán là cơ sở, là căn cứ cho kiểm toán viên đưa ra ý
kiến của mình. Chức năng của kiểm toán tài chính là hướng tới việc xác minh
và bày tỏ ý kiến dựa trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán. Mà các bằng
chứng kiểm toán được thu thập bằng nhiều cách khác nhau và từ nhiều nguồn
khác nhau. Do đó, chúng cần được thể hiện thành các tài liệu theo những dạng
nhất định sắp xếp theo những nguyên tắc nhất định giúp kiểm toán viên lưu
trữ và dẫn chứng khi cần thiết để bảo vệ ý kiến của mình. Đồng thời hồ sơ
kiểm toán bảo đảm cho kiểm toán khác và những người không tham gia vào
cuộc kiểm toán cũng như người kiểm tra, soát xét công việc kiểm toán hiểu
được công việc kiểm toán.
Thứ hai, hồ sơ kiểm toán là bằng chứng quan trọng chứng minh cuộc kiểm
toán đã được thực hiện theo đúng các chuẩn mực kiểm toán. Hồ sơ kiểm toán
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
có các kế hoạch, chương trình kiểm toán, các thủ tục kiểm toán đã áp
dụng….cũng cần được ghi chép dưới dạng tài liệu để phục vụ cho chính quá
trình kiểm toán cũng như làm cơ sở để chứng minh việc kiểm toán đã được
tiến hành theo đúng những chuẩn mực thực hành.
1.3.5.Nội dung của hồ sơ kiểm toán
Nội dung của hồ sơ kiểm toán tiến hành khác nhau ở những đơn vị kiểm
toán khác nhau tùy thuộc vào quy định của mỗi công ty kiểm toán và quyết
định của kiểm toán viên. Mặc dù vậy, hồ sơ kiểm toán bao giờ cũng gồm hai
loại: Hồ sơ kiểm toán chung và hồ sơ kiểm toán năm.
1.3.5.1.Hồ sơ kiểm toán chung
Hồ sơ kiểm toán chung là hồ sơ kiểm toán chứa đựng những thông tin
chung về khách hàng liên quan đến hai hay nhiều cuộc kiểm toán trong nhiều
năm tài chính của khách hàng. Hồ sơ này nhằm lưu giữ những dữ kiện có tính
chất lịch sử hoặc tính liên tục thích hợp với quá trình kiểm toán được quan
tâm thường xuyên qua nhiều kỳ.
Hồ sơ kiểm toán chung thường gồm:
- Tên và số hiệu hồ sơ; ngày tháng lập và ngày tháng lưu trữ;
- Các thông tin chung về khách hàng:
+ Các ghi chép hoặc bản sao các tài liệu pháp lý thỏa thuận và biên bản
quan trọng: Quyết định thành lập; Điều lệ công ty; Giấy phép thành lập;
Đăng ký kinh doanh; Bố cáo thành lập; Biên bản họp Hội đồng quản trị;
Biên bản họp Ban giám đốc;…(tên, địa chỉ, chức năng và phạm vi hoạt
động, cơ cấu tổ chức,…)
+ Các thông tin liên quan đến môi trường kinh doanh, môi trường pháp luật
có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng; quá trình phát
triển của khách hàng.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét