Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Các giải pháp kiểm soát an ninh tài chính trong tiến trình tự do hóa tài chính của VN.pdf

2.6.2 Hạn chế 52
2.6.3 Nguyên nhân của những hạn chế 53
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 53

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT AN NINH TÀI CHÍNH TRONG TIẾN
TRÌNH TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY
3.1 NHỮNG DỰ BÁO VỀ LỢI THẾ VÀ THÁCH THỨC ĐẾN KIỂM SOÁT AN NINH
TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM HẬU WTO 54
3.1.1 Những lợi thế 54
3.1.2 Những thách thức 55
3.2 CÁC GIẢI PHÁP ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ CỦA CHÍNH PHỦ 57
3.2.1 Quan điểm hoạch định chính sách tài khóa của chính phủ 57
3.2.2 Nhóm các giải pháp ổn định kinh tế vĩ mô nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế 58
3.2.2.1 Khắc phục bội chi Ngân sách Nhà nước 59
3.2.2.2 Minh bạch hóa việc xây dựng và thực thi chính sách 58
3.2.2.3 Hoàn thiện việc xây dựng cơ chế giám sát hợp lý 59
3.2.2.4 Hoàn thiện hệ thống luật pháp và xử lý các xung đột mâu thuẫn giữa quy
định của quốc gia và quốc tế. 60
3.2.2.5 Thực hiện thắng lợi cải cách DNNN hoạt động kém hiệu quả bằng biện
pháp cổ phần hóa 61
3.3 CÁC QUAN ĐIỂM VỀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ 62
3.3.1 Chính sách tỷ giá ở Việt Nam phải từng bước thích ứng với các điều kiện tự do
hóa thương mại trên thị trường tài chính quốc tế 62
3.3.2 Chính sách tỷ giá phải kích thích phát triển xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế 63
3.3.3 Chính sách tỷ giá phải giữ vững thế cân bằng giữa kinh tế đối nội và kinh tế đối
ngoại 63
3.3.4 Thực hiện chính sách đa ngoại tệ 64
3.3.5 Hoàn chỉnh thị trường ngoại tệ liên ngân hàng 64
3.3.6 Khắc phục những yếu kém trong giá xuất nhập khẩu hàng hóa để tiết kiệm ngoại
tệ, gia tăng nguồn thu ngoại tệ 65
3.3.7 Thực hiện chế độ lưu hành duy nhất đồng Việt Nam trên thị trường Việt Nam 66
3.3.8 Tạo tiền đề để đồng Việt Nam chuyển đổi được 66
3.3.9 Thực hiện đổi mới chính sách cho vay bằng ngoại tệ ở thị trường trong nước 67
3.4 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT 67
3.4.1 Điều hành chính sách lãi suất đồng bộ với chính sách cung ứng tiền 67
3.4.2 Kiến nghị chính sách lãi suất là mục tiêu trung gian của chính sách tiền tệ 68
3.4.3 Xây dựng chính sách lãi suất theo xu hướng góp phần ổn định tiền tệ và phát triển
thị trường tài chính 69
3.4.4 Loại bỏ chương trình tín dụng chỉ định 70
3.4.5 Điều hành chính sách lãi suất phù hợp với tỷ lệ lạm phát 70
3.4.6 Điều hành chính sách lãi suất đồng bộ với các công cụ khác của chính sách tiền
tệ 71
3.4.6.1 Đối với công cụ thị trường mở 71
3.4.6.2 Đối với công cụ tái chiết khấu 72
3.4.6.3 Đối với công cụ dự trữ bắt buộc 72
3.5 CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ ĐẢM BẢO KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NỢ NƯỚC NGOÀI 73
3.5.1 Tăng trưởng kinh tế 73
3.5.2 Mức dự trữ ngoại tệ quốc gia 73
3.5.3 Giải pháp làm giảm chi phí nợ vay 74
3.5.3.1 Hoàn thiện chính sách cơ chế quản lý vay, sử dụng và hoàn trả vốn vay
nước ngoài 74
3.5.3.2 Các biện pháp quản lý nợ vay nước ngoài 74
3.6 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM TRONG KỶ NGUYÊN WTO 76
3.6.1 Đối với hệ thống tổ chức tín dụng 76
3.6.2 Thị trường chứng khoán 80
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Tóm tắt nội dung một số cam kết chủ yếu trong lĩnh vực ngân hàng khi Việt
Nam gia nhập WTO
Phụ lục 2: Định hướng chính sách tỷ giá ở Việt Nam trong giai đoạn trung và dài hạn
Phụ lục 3: Nguyên nhân bùng nổ thị trường chứng khoán Việt Nam
Phụ lục 4: Lựa chọn lãi suất chủ đạo để thay thế cho lãi suất cơ bản
















DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH

Danh mục các Bảng
Bảng 1.1: Dòng vốn tư nhân vào 20 nước đang phát triển trong thập niên 1990 (vốn
quốc tế dài hạn trong khu vực tư nhân tính bằng % trên GDP) 7
Bảng 2.1: Tổng sản phẩm trong nước năm 2006 theo giá hiện hành 25
Bảng 2.2: Cán cân tài khóa Việt Nam 1997-2005 (bằng % của GDP) 26
Bảng 2.3: Tình hình dự trữ ngoại hối của Việt Nam từ 1997 -2006 28
Bảng 2.4: Diễn biến lãi suất từ 2001-2004 34
Bảng 2.5: Chỉ số lạm phát các năm 2001-2005 (ĐVT: %) 34
Bảng 2.6: Chỉ số phát triển tổng sản phẩm trong nước so sánh 1994 phân theo khu
vực kinh tế 35
Bảng 2.7: Tình hình vay nợ nước ngoài của Việt Nam (ĐVT: Triệu USD) 40
Bảng 2.8: Cơ cấu nợ nước ngoài của Việt Nam (ĐVT: triệu USD) 42
Bảng 2.9: Tình hình nợ của một số quốc gia trong khu vực 43
Bảng 2.10: Số liệu ba ngân hàng cổ phần hàng đầu tính đến 30/4/2007 (tỷ đồng) 47
Bảng 2.11: Tình hình tăng giảm chứng khoán trong kỳ (từ ngày 11/6/2006 –
11/16/2007) 49
Bảng 2.12: Quy mô niêm yết thị trường hiện tại: tính đến 11/6/2007 49
Bảng 2.13: Quy mô giao dịch của nhà ĐTNN trong 12 tháng 50

Danh mục các Hình
Hình 2.1: Tăng trưởng GDP năm 2000 – 2005 24
Hình 2.2: Cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội 2001-2005 28
Hình 2.3: Cơ cấu cán cân vốn của Việt Nam 2002-2005 42
Hình 2.4: Tín dụng đối với nền kinh tế 46


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

AFTA Khu vực mậu dịch tự do Châu Á (Asean Free Trade Area)
APEC Tổ chức hợp tác Châu Á TBD (Asia - Pacific Economics Cooperation)
ADB Ngân hàng phát triển Châu Á (Asian Development Bank)
WB Ngân hàng thế giới
IMF Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund)
WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trading Organization)
NHTM Ngân hàng thương mại
NHNN Ngân hàng nhà nước
CSTT Chính sách tiền tệ
TGHĐ Tỷ giá hối đoái
ĐTNN Đầu tư nước ngoài
TCTD Tổ chức tín dụng
NHTMQD Ngân hàng thương mại quốc doanh
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
TTTC Tổ chức tài chính
TTCK Thị trường chứng khoán
TTGDCK Trung tâm giao dịch chứng khoán
GNP Tổng sản phẩm quốc dân (Gross nation product)
GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross domestic product)
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)




TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu là sách giáo khoa
1. PGS.TS Trần Ngọc Thơ, TS. Nguyễn Ngọc Định, TS. Nguyễn Thị Ngọc
Trang, TS. Nguyễn Thị Liên Hoa (2005), “Giáo trình tài chính quốc tế”.
NXB thống kê.
2. PGS.TS Trần Ngọc Thơ (2005), “Kinh tế Việt Nam trên đường hội nhập-
Quản lý quá trình tự do hóa tài chính”, NXB Thống kê.
3. MC Kinnon, Ronald I (2005), “Trình tự tự do hóa kinh tế - Quản lý tài chính
trong nền kinh tế chuyển đổi”, Nhà xuất bản chính trị quốc gia.
4. John P. Bonin and Yiping Huang, “Foreign Entry into Chinese Banking:
Does WTO Membership Threaten Domestic Banks”
Tài liệu là báo, tạp chí, bài viết trên Internet
1. PGS.TS Trần Ngọc Thơ, TS. Phan Thị Bích Nguyệt (2003), “Tự do hóa dịch
vụ tài chính”, Tạp chí phát triển kinh tế số 154.
2. PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng (2006), “Quản lý nợ nước ngoài trên góc độ lý
thuyết và thực tiễn”, Nghiên cứu trao đổi trên trang web NHNN Việt Nam.
3. PGS.TS Trần Ngọc Thơ, “Nghiên cứu lộ trình tự do hóa tài chính ở Việt
Nam giai đoạn 2001-2010”, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở. Trường
Đại học Kinh tế TP.HCM.
4. TS. Phan Thị Bích Nguyệt, “Kiểm soát an ninh tài chính trong quá trình hội
nhập”.
5. TS. Nguyễn Thị Ngọc Trang, “Những cơ hội và thách thức cho lộ trình tự do
hóa dịch vụ tài chính”.
6. PGS.TS Trần Ngọc Thơ (2003), “Giải pháp cho việc điều hành chính sách
tỷ giá ở Việt Nam”. Tạp chí phát triển kinh tế tháng 2/2003.
7. TS. Nguyễn Đại Lai (2006), “Chiến lược hội nhập quốc tế và bình luận
những nội dung cơ bản về định hướng phát triển các tổ chức tín dụng Việt
Nam trong kỷ nguyên WTO”, Nghiên cứu trao đổi trên trang web NHNN Việt
Nam.
8. Lưu Hoài Nam, Nguyễn Kim Khánh (2000), “Tự do hóa tài chính, nấc thang
hội nhập và tăng trưởng của Việt Nam trong thế kỷ XXI”, Đề tài nghiên cứu
khoa học.
9. Trần Thị Mỹ Vân (2003), “Tài chính Việt Nam trên đường tự do hóa – thực
trạng và những giải pháp cần thiết”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường
ĐHKT TP.HCM.
10. Th.sỹ Lê Văn Hinh (2006), “Đánh giá tính bền vững của thị trường chứng
khoán Việt Nam”, Nghiên cứu trao đổi trên trang web NHNN Việt Nam.
11. Chu Khánh Hưng (VP NHNN) (2006), “Đề xuất giải pháp triển khai hội
nhập kinh tế quốc tế đối với ngành Ngân hàng Việt Nam”, Nghiên cứu trao
đổi trên trang web NHNN Việt Nam.
12. XT (VP NHNN) (2006), “Tự do hóa tài chính – xu hướng và giải pháp chính
sách”, Nghiên cứu trao đổi trên trang web NHNN Việt Nam.
13. Phạm Ngọc Ánh (2002), “Vay nợ nước ngoài với an ninh tài chính”, Tạp chí
nghiên cứu kinh tế, số 288.
14. Nguyễn Xuân Thành (2003), “Việt Nam trên con đường tiến tới tự do hóa lãi
suất”, Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright Việt Nam.
15. Tào Khánh Hợp (2002), “Đảm bảo an ninh tài chính trong vay nợ nước
ngoài của Việt Nam trong điều kiện hội nhập”, Tạp chí Tài chính số 456.
16. Các số liệu thống kê trên trang web của Tổng cục thống kê:
http://www.gso.gov.vn.
17. Các số liệu thống kê trên trang Web của Bộ Tài chính:
http://www.mof.gov.vn.
18. Các số liệu thống kê trên Báo cáo thường niên năm 2005 Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam:
http://www.sbv.gov.vn.
19. Nhiều tạp chí kinh tế tài chính và các tờ báo có liên quan.







PHẦN MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Bước vào kỷ nguyên mới của nền kinh tế, kỷ nguyên của sự hội nhập và xu hướng
toàn cầu hóa đang diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh và rộng lớn. Tự do hóa tài chính sẽ
là đặc trưng của nền tài chính thế giới trong thiên niên kỷ mới và đang trở thành một quy
luật tất yếu khách quan. Việt Nam cũng không nằm ngoài các quy luật đó vì chúng ta là
một phần của nền tài chính toàn cầu và nền tài chính Việt Nam đang chủ động hội nhập với
nền tài chính khu vực và thế giới theo quan điểm đổi mới của Đảng và Nhà nước đã đề ra.
Đặc biệt là chủ trương trong Đại hội IX của Đảng và Nhà nước.
Tự do hóa thương mại đã được cam kết và đang khẩn trương thực hiện, tự do hóa tài
chính cần phải được xúc tiến từng bước thận trọng và vững chắc. Vấn đề là chúng ta phải
nắm bắt và vận dụng tốt các quy luật vận động của nền tài chính quốc tế để vạch ra cho
mình một lộ trình tự do hóa thích hợp.
Việt Nam chúng ta đang từng bước tiến nhanh đến nấc thang hội nhập dựa vào nền
tảng sẵn có và trên cơ sở tiếp thu kinh nghiệm của các nước trên thế giới về hội nhập kinh
tế và tự do hóa thương mại. Thực tế cho thấy rằng quá trình tự do hóa tài chính đồng thời
mang lại những thuận lợi vô cùng to lớn. Tuy nhiên vẫn không thể tránh khỏi những rủi ro
bất ổn định tài chính đe dọa an ninh nền kinh tế. Vì vậy, muốn đảm bảo an ninh tài chính,
chúng ta cần nắm bắt được các nguyên nhân sâu xa gây ra bất ổn định tài chính để từ đó có
thể áp dụng hàng loạt các giải pháp có hệ thống và mang tính khả thi cao. Các giải pháp
đều xuất phát trên cùng bệ phóng có tên là đảm bảo an ninh tài chính, triệt tiêu các nguyên
nhân tiềm tàng và ngăn ngừa các nguy cơ gây tổn hại cho hệ thống tài chính trong bối cảnh
toàn cầu hóa nền kinh tế.
Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của tự do hóa tài chính trong quá trình
phát triển và hội nhập của đất nước, từ thực trạng đổi mới thể chế tài chính tiền tệ trong
nước theo cơ chế thị trường, từ bối cảnh kinh tế – tài chính trong và ngoài nước, tiến hành
tự do hóa tài chính trong điều kiện an ninh tài chính được đảm bảo trong phạm vi an toàn
nhất. Tôi đã chọn đề tài
CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT AN NINH TÀI CHÍNH TRONG TIẾN
TRÌNH TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung giải quyết những vấn đề sau:
Đưa ra cơ sở lý luận về tự do hóa tài chính thận trọng; những thuận lợi và những rủi
ro phát sinh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; hệ thống lý luận về kiểm soát an ninh
tài chính trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay.
Phân tích thực trạng nền kinh tế Việt Nam trong thời gian qua; Phân tích việc thực
thi các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách lãi suất, lạm phát, tình hình nợ vay nước
ngoài để đo lường được mức độ thực hiện tự do hóa tài chính của Việt Nam; Phân tích tác
động cùa an ninh tài chính và kiểm soát an ninh tài chính thực tế thời gian qua cũng như
đưa ra các rủi ro tiềm tàng, nguy cơ tiềm ẩn có thể phát sinh đe dọa hệ thống an ninh kinh
tế.
Đề tài cũng đưa ra các giải pháp thực hiện lộ trình tự do hóa tài chính thận trọng và
phù hợp với các điều kiện kinh tế hiện nay của Việt Nam. Đặt vấn đề tự do hóa tài chính
trong sự ổn định vĩ mô và tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững là mục đích nghiên cứu
chính của đề tài. Bên cạnh đó, đề tài cũng truyền tải vấn đề thay đổi cách thức quản lý kinh
tế, đặc biệt là cách thức quản lý tài chính trong xu thế mới nhằm giảm thiểu rủi ro tiềm
tàng đe dọa hệ thống an ninh tài chính quốc gia.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài đề cập đến lý thuyết tự do hóa tài chính và an ninh tài chính đã được thừa
nhận rộng rãi. Nghiên cứu tính chất của các cuộc khủng hoảng tài chính thời gian gần đây
để hoàn thiện hơn cơ sở lý luận của lý thuyết. Tiếp đến, đề tài tập trung đi vào phân tích
khả năng tự do hóa tài chính và quá trình kiểm soát an ninh tài chính của Việt Nam. Xem
xét các yếu tố có liên quan như: lãi suất, tỷ giá hối đoái, tình hình nợ vay nước ngoài, thực
trạng hoạt động của các định chế tài chính… Do đó, phạm vị đề tài là sự kết hợp nhiều lĩnh
vực kinh tế khác nhau như : chính sách kinh tế vĩ mô, chương trình cổ phần hóa, ngoại
thương, ngân hàng, các chính sách khác của Chính phủ.
4. CÁC KẾT QUẢ CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài đã đưa ra hệ thống lý luận về tự do hóa tài chính, trình tự thực hiện tự do hóa tài
chính, an ninh tài chính và những rủi ro những tiềm tàng. Nghiên cứu những thành công
cũng như thất bại của các nước về tự do hóa tài chính và rút ra các bài học cho quá trình
tự do hóa tài chính ở Việt Nam. Trên cơ sở đó, mạnh dạn đưa ra một quan điểm mới về
lộ trình tự do hóa áp dụng cho Việt Nam.
Phân tích thực trạng tình hình tự do hóa tài chính trong thời gian gần đây ở Việt Nam,
tìm kiếm những khó khăn còn tồn tại và nguyên nhân hạn chế để đề ra những giải pháp
tháo gỡ thích hợp. Đồng thời rút ra bài học từ các cuộc khủng hoảng tài chính trên thế
giới để đưa ra một hệ thống giải pháp tự do hóa tài chính thận trọng và hiệu quả cho
Việt Nam.
Đưa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro gây ra bất ổn định kinh tế nhằm thực hiện
tốt các chính sách kiềm soát an ninh tài chính trong điều kiện kinh tế hiện nay.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài vận dụng tổng hợp cách tiếp cận hệ thống, phương pháp duy vật biện chứng
và lịch sử. Đồng thời kết hợp phương pháp logic, phân tích tổng hợp các phương pháp suy
diễn, phương pháp thống kê,… nhằm nêu lên những thành tựu, những hạn chế, sự kế thừa
và phát triển của quá trình đổi mới tài chính của Việt Nam hiện nay. Bên cạnh đó, đề tài
cũng sử dụng phương pháp đối chiếu, vận dụng một số lý thuyết để giải thích những hiện
tượng kinh tế để từ đó đưa ra các đề xuất giải quyết thích hợp.
Đề tài gồm 3 phần không kể mở đầu và kết luận:
Chương 1: “Tổng quan về kiểm soát an ninh tài chính trong tiến trình tự do hóa tài
chính”
Chương 2: “Thực trạng tình hình kiểm soát an ninh tài chính trong tiến trình tự do
hóa tài chính của Việt Nam hiện nay”
Chương 3: “Các giải pháp kiểm soát an ninh tài chính trong tiến trình tự do hóa tài
chính của Việt Nam hiện nay”
Với thời gian và kiến thức còn hạn chế, đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót
nhất định. Kính mong thầy cô và người đọc góp ý để đề tài được hoàn thiện hơn.





Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét