Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thu Hiền NH41B
Tiền gửi giao dịch: là tiền gửi không có cam kết về kỳ hạn nhằm mục
đích thanh toán, gồm tiền gửi có thể phát hành séc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm
chi, séc chuyển tiền.
Tiền gửi phi giao dịch: là các khoản tiền gửi có kỳ hạn của doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế, xã hội, tiết kiệm dân c. Đây là những khoản tiền
không thanh toán, tạm thời nhàn rỗi, hiệu suất sử dụng cao vì nó tơng đối ổn
định nhng lãi suất cao hơn tiền gửi giao dịch.
+ Nguồn vay
Phát hành trái phiếu: gồm tín phiếu ngân hàng, kỳ phiếu ngân hàng,
trái phiếu ngân hàng.
Vay từ ngân hàng trung ơng, từ các NHTM khác nhằm bù đắp thiếu
hụt, đảm bảo thanh toán khi cần thiết.
+ Ngoài ra ngân hàng còn có các hoạt động khác nh: nhận uỷ thác đầu
t, đầu t tài chính nhng không nhiều.
b. Vốn pháp định
Vốn pháp định là vốn ban đầu theo luật định khi đi vào kinh doanh.
Tuy nhiên nó gia tăng trong quá trình hoạt động bằng cách trích từ lợi nhuận
kinh doanh hoặc tăng mức đóng góp của chủ sở hữu. Bên cạnh vốn pháp
định, các NHTM còn lập các quỹ dự trữ.
1.1.1.2.2 Sử dụng và khai thác các nguồn vốn
Hớng cơ bản trong sử dụng và khai thác các nguồn vốn của NHTM là
cho vay và đầu t trong đó chức năng cho vay là chủ yếu.
a. Cho vay
Nếu căn cứ vào thời hạn cho vay thì có thể phân thành 3 loại:
+ Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay truyền thống, có vị trí cơ bản
trong hoạt động sử dụng và khai thác các nguồn vốn của NHTM, bao gồm
những khoản cho vay có thời hạn dới 1 năm.
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thu Hiền NH41B
+ Cho vay trung và dài hạn: là loại cho vay đợc thực hiện đối với
những chơng trình, dự án phát triển kinh tế xã hội. Bao gồm những khoản
cho vay trên một năm. Một mặt chúng đáp ứng yêu cầu vay vốn trung và dài
hạn của xã hội để mở mang các ngành nghề sản xuất kinh doanh. Mặt khác
chúng phù hợp với khả năng huy động vốn ngày càng nhiều của NHTM.
b. Đầu t
Đầu t hay còn gọi là hoạt động chứng khoán giúp NHTM sử dụng và
khai thác tối đa các nguồn vốn đã huy động, đồng thời mang lại nguồn thu
nhập quan trọng cho ngân hàng. Hoạt động đầu t nh:
+ Mua chứng khoán ngắn hạn của Chính Phủ: đem lại thu nhập cho
Ngân hàng, đảm bảo cân bằng thu chi ngân sách, điều hoà lu thông tiền tệ.
+ Mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp: tham gia vào việc thành lập
và quản lý các doanh nghiệp nhằm mang lại thu nhập cho ngân hàng đồng
thời giảm rủi ro cho ngân hàng trong quá trình giám sát khách hàng trong
quá trình sử dung vốn vay.
c. Hoạt động ngân quỹ (có thu phí)
Hoạt động ngân quỹ là hoạt động liên quan đến việc thu chi tiền mặt.
Nó bao gồm: nghiệp vụ quỹ tiền mặt, tiền gửi ở các ngân hàng khác, tiền
trong quá trình đang thu, nghiệp vụ chứng khoán ngắn hạn.
1.1.1.2.3 Các hoạt động nhận uỷ thác
a. Hoạt động bảo lãnh: là nghiệp vụ ngân hàng cam kết trả tiền thay
cho khách hàng đợc bảo lãnh trong trờng hợp khách hàng không thực hiện
đúng, đủ nghĩa vụ với bên yêu cầu bảo lãnh. Hoạt động này mang lại thu
nhập cho ngân hàng thông qua phí bảo lãnh.
b. Hoạt động thanh toán tiền hàng, dịch vụ, quản lý, phát hành chứng
khoán, mua bán, bảo quản chứng khoán, cung cấp thông tin, t vấn kinh
doanh.
c. Các hoạt động khác nh dịch vụ cho thuê két sắt.
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thu Hiền NH41B
1.1.2 Hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
1.1.2.1 Tín dụng Ngân hàng
a. Khái niệm
Tín dụng là mối quan hệ kinh tế phát sinh trong đó chủ thể này chuyển
cho chủ thể khác một lợng giá trị dới dạng tiền hoặc hàng hóa với những điều
kiện mà hai bên thỏa thuận.
Trong quan hệ giao dịch này thể hiện các nội dung sau:
Ngời cho vay chuyển giao cho ngời đi vay một lợng giá trị nhất định.
Giá trị này có thể dới hình thái tiền tệ hoặc hình thái hiện vật nh hàng hóa,
máy móc thiết bị, bất động sản.
Ngời đi vay chỉ đợc sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định,
sau khi hết hạn sử dụng theo thoả thuận ngời đi vay phải hoàn trả ngời cho
vay.
Giá trị đợc hoàn trả thông thờng lớn hơn lúc cho vay hoặc nói cách
khác ngời đi vay phải trả thêm lợi tức.
Trong quan hệ tín dụng, có nhiều loại chủ thể tham gia nh: Nhà nớc,
Ngân hàng, doanh nghiệp, cá nhân ngời tiêu dùng. Với mỗi loại chủ thể có
thể phát sinh nhiều loại quan hệ tín dụng khác nhau nh: tín dụng Nhà nớc, tín
dụng Ngân hàng, tín dụng thuê bao.
Tín dụng Ngân hàng là một hoạt động mà trong đó Ngân hàng luôn
đóng vai trò là ngời cho vay, nguồn vốn chủ yếu mà Ngân hàng cho vay là
nguồn tiền gửi và Ngân hàng chỉ đi vay trong những trờng hợp khẩn cấp.
b. Phân loại tín dụng Ngân hàng
Có nhiều loại tín dụng khác nhau tuỳ theo tiêu thức phân chia, nh phân
chia theo thời hạn, theo mục đích sử dụng vốn, theo đối tợng, theo hình thức
đảm bảo vốn vay.
* Phân loại theo mục đích sử dụng:
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thu Hiền NH41B
+ Tín dụng đối với bất động sản: là loại tín dụng liên quan đến việc
mua bán và xây dựng nhà cửa, đất đai.
+ Tín dụng công nghiệp và thơng mại: là loại tín dụng ngắn hạn hoặc
dài hạn để bổ xung vốn ngắn hạn hoặc trung dài hạn cho các doanh nghiệp
trong lĩnh vực công nghiệp thơng mại và dịch vụ.
+ Tín dụng nông nghiệp: là loại tín dụng để trang trải các chi phí sản
xuất nh phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng,thức ăn gia súc, nhiên liệu.
* Phân loại theo thời hạn:
+ Tín dụng ngắn hạn: Tín dụng có thời hạn dới 12 tháng và đợc sử
dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lu động của các doanh nghiệp và các nhu
cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. đối với NHTM tín dụng cá nhân chiếm tỷ
trọng cao.
+ Tín dụng trung hạn: Thời hạn của tín dụng trung hạn thờng là không
cố định.Trớc đây thời hạn mà Ngân hàng Nhà nớc đa ra với tín dụng trung
hạn là 1 đến 3 năm. Tuy nhiên đến nay để đáp ứng yêu cầu vay của các
doanh nghiệp, các NHTM đã đa thời hạn này lên 5 năm. Việc nâng thời hạn
tín dụng lên 5 năm đã đáp ứng tốt hơn nhu cầu của doanh nghiệp vì đối với
một tài sản cố định có thời hạn sử dụng tơng đối dài nên cần phải có thời gian
đủ lớn doanh nghiệp mới có thể hoàn trả gốc và lãi cho ngân hàng và sẽ giúp
cho doanh nghiệp tránh rơi vào tình trạng nợ quá hạn. Còn đối với các nớc
khác trên thế giới thời hạn này lên tới 7 năm.
Tín dụng trung hạn chủ yếu đợc sử dụng để mua sắm tài sản cố định,
cải tạo hoặc đổi mới công nghệ thiết bị, mở rộng kinh doanh, xây dựng các
dự án mới có quy mô vừa và nhỏ phục vụ đời sống sản xuấtTrong nông
nghiệp tín dụng trung hạn chủ yếu để đầu t vào các đối tợng nh máy cày,
máy bơm nớc, xây dựng các vờn cây công nghiệp nh cà phê, điều.
+ Tín dụng dài hạn:
Là loại tín dụng mà thời hạn của nó dài hơn so với tín dụng trung hạn.
Loại tín dụng này đợc cung cấp để đáp ứng nhu cầu dài hạn nh xây dựng nhà
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thu Hiền NH41B
ở, các thiết bị, các phơng tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp,
nhà máy lớn, các dự án đầu t phát triển cơ sở hạ tầng
Đối với các NHTM chủ yếu vẫn là ngiệp vụ tín dụng ngắn hạn, từ
những năm 70 trở lại đây tuy đã chuyển sang kinh doanh tổng hợp nhng
nghiệp vụ vẫn còn nghèo nàn, cha đáp ứng đủ nhu cầu của nền kinh tế.
* Phân loại theo căn cứ bảo đảm.
+ Tín dụng không bảo đảm: là loại tín dụng không cần tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của ngời thứ ba.
+ Tín dụng có bảo đảm: là loại tín dụng mà ngân hàng chỉ cấp khi
khách hàng phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc có ngời thứ ba đứng ra bảo
lãnh.
Ngoài ra còn nhiều cách phân loại khác nhau nh theo phơng thức hoàn
trả, theo xuất xứ món vay, theo hình thái giá trị.
c. Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng.
Cùng với sự chuyển đổi cơ chế quản lý, vai trò tín dụng ngân hàng
cũng có sự thay đổi về bản chất. Trớc đây, trong thời kỳ bao cấp tín dụng đợc
coi nh một công cụ cấp phát thay ngân sách. Chính vì vậy xảy ra tình trạng
nơi cần vốn để sản xuất thì không có hoặc không kịp thời, nơi thì lại để vốn
nằm ứ đọng trong một thời gian dài. Kể từ khi chuyển sang nền kinh tế thị tr-
ờng hầu nh tình trạng dó đã chấm dứt. Ngày nay, tín dụng ngân hàng là đòn
bẩy quan trọng cho nền kinh tế, là nguồn vốn quan trọng, chủ động để phát
triển kinh tế trong nớc. Tín dụng ngân hàng có ý nghĩa quan trọng cho toàn
bộ nền kinh tế, tạo ra khả năng tài trợ cho các ngành công nghiệp, thơng
nghiệp, nông nghiệp và tạo ra khả năng tiêu dùng cho dân c, khuyến khích
nhu cầu tiêu dùng sản phẩm. Điều đó tạo nên sự tăng trởng mạnh mẽ cho nền
kinh tế.
Trong các ngành sản xuất kinh doanh, t khâu sản xuất, lu thông đến
tiêu dùng đều có sự tham gia của tín dụng.
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thu Hiền NH41B
Dới đây là những vai trò cụ thể của tín dụng ngân hàng trong nền kinh
tế thị trờng, đặc biệt là đối với nền kinh tế nớc ta.
+ Thúc đẩy quá trình tích tụ và tập chung vốn cho sản xuất.
Hoạt động tín dụng đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế quốc dân,
là cầu nối giữa cung và cầu. Là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, các NHTM
luôn cố gắng đạt đợc lợi nhuận tối đa. Hoạt động tín dụng mang lại khoảng
70% thu nhập cho ngân hàng. Chính vì vậy, thông qua hoạt động huy động
vốn, các ngân hàng đã tập chung đợc các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh
tế.
Trên cơ sở đó, các ngân hàng lại đa nguồn tiền đó trở lại nền kinh tế,
đáp ứng nhu cầu vốn cho quá trình tái sản xuất mở rộng với quy mô ngày
càng lớn hơn cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Việc tập chung và phân phối tín
dụng đã góp phần điều hoà vốn trong toàn bộ nền kinh tế từ nơi thừa sang nơi
thiếu. Nh vậy tín dụng ngân hàng đợc sử dụng nh một công cụ quản lý tích
cực tác động to lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Tín dụng
ngân hàng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu t, là động lực khuyến khích tiết
kiệm cũng nh đầu t.
+ Đẩy mạnh quá trình tái sản xuất mở rộng cho đầu t phát triển.
Trong nền kinh tế thị trờng, các tổ chức sản xuất kinh doanh luôn phải
cạnh tranh gay gắt với nhau. Do đó nhu cầu đầu t phát triển là rất cần thiết.
Nếu thực hiện đợc trình đó thì nhân tố không thể thiếu là vốn. Để có vốn, các
doanh nghiệp có thể tìm kiếm ở các nguồn khác nhau, nhng thờng thì các
doanh nghiệp tìm đến ngân hàng. Đây là nơi cung cấp vốn ổn định và an
toàn, sẵn có và rẻ nhất. Nh vậy, thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng đã
đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế đồng thời giải quyết các vấn đề xã hội.
+ Tín dụng ngân hàng tài trợ cho ngành kinh tế chủ lực, ngành kinh tế
mũi nhọn, ngành kinh tế kém phát triển.
Đối với nớc ta là một nớc đi lên chủ nghĩa xã hội từ một nền sản xuất
nhỏ, lạc hậu, đầu t phát triển cho các ngành kinh tế chủ lực, các ngành kinh
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thu Hiền NH41B
tế mũi nhọn vừa là yêu cầu cấp bách vừa là nhiệm vụ lâu dài để theo kịp các
nớc trong khu vực và trên thế giới. Tín dụng ngân hàng đã góp phần phát
triển các ngành kinh tế này thông qua việc cho vay đới các hình thức khác
nhau, qua đó đã góp phần vào quá trình tăng trởng của nền kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trờng, vai trò điều tiết vĩ mô của nhà nớc rất
quan trọng đối với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế sao cho sử dụng toàn bộ
tài nguyên và sức lao động hiệu quả nhất. Do vậy, nhà nớc phải u tiên phát
triển một số ngành kinh tế ít sinh lợi, một số ngành kinh tế kém phát triển.
Trong việc làm này nhà nớc cũng cần sự hỗ trợ tín dụng của ngân hàng.
+ Thúc đẩy việc hạch toán kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
của các doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng, tiền tệ là công cụ kinh tế phục vụ cho tất
cả các hoạt động kinh tế xã hội. Hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi các
doanh nghiệp phải tăng nhanh vòng quay vốn. Cơ hội kinh doanh không
nhiều và chỉ mang tính chất thời điểm. Trong sự cạnh tranh gay gắt này, vốn
đầu t là yếu tố quyết định sự thành đạt của một doanh nghiệp hầu hết các
doanh nghiệp đều tìm đến ngân hàng nh là một nguồn vốn cho vay linh hoạt
nhất. Tuy nhiên, để đợc vay vốn của ngân hàng, các doanh nghiệp phải chứng
tỏ đợc tính khả thi của dự án đầu t, sự lành mạnh của tình hình tài chính cũng
nh khả năng hoàn trả lãi đúng thời hạn. Nguồn vốn của ngân hàng không
phải là vô hạn nên chỉ những sự án có mức sinh lời cao mới đợc vay vốn ngân
hàng. Bởi vì đây là hoạt động sinh lời chủ yếu nên ngân hàng phải hết sức
cân nhắc khi cho vay. Các đơn vị kinh tế, cá nhân khi vay vốn ngân hàng đều
phải cam kết thực hiện các điều kiện nhằm đảm bảo sử dụng vốn vay đúng
mục đích, có hiệu quả phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Nếu không thực hiện đúng cam kết các doanh nghiệp sẽ phải chịu lãi suất
phạt, tài sản thế chấp bị phát mãi và quan trọng hơn cả là uy tín của doanh
nghiệp trên thị trờng bị giảm sút.
Chính vì những lý do trên mà các doanh nghiệp phải tìm mọi biện
pháp để tăng hiệu quả sử dụng vốn nhằm tạo ra lợi nhuận cao hơn, đồng thời
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thu Hiền NH41B
hoàn thiện công tác hạch toán kế toán. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp cạnh
tranh đợc với các doanh nghiệp khác trong cuộc chạy đua nhằm vay vốn của
ngân hàng. Nh vậy tín dụng ngân hàng đã gián tiếp thúc đẩy các doanh
nghiệp nâng cao hiệu quả kinh tế, tạo động lực thúc đẩy nền kinh tế phát
triển.
+ Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện phát triển quan hệ đối ngoại.
Trong thời đại ngày nay, sự phát triển kinh tế của một nớc luôn gắn
liền với sự phát triển của nền kinh tế thế giới. Sự hợp tác bình đẳng đôi bên
cùng có lợi giữa các nớc trên thế giới và trong khu vực đang đợc phát triển đa
dạng cả về nội dung và hình thức, cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, đó là nhân
tố hết sức quan trọng cho sự hoà nhập vào nền kinh tế thế giới và cho sự phát
triển kinh tế của mỗi nớc, đặc biệt là các nớc đang phát triển, trong đó có nớc
ta. Tín dụng ngân hàng đã trở thành một trong các phơng tiện nối liền nền
kinh tế các nớc với nhau qua việc đầu t vốn ra nớc ngoài và tài trợ cho hoạt
động xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ. Để thực hiện quá trình đầu t ra nớc
ngoài hay các hoạt động thơng mại giữa các nớc, yếu tố đầu tiên có ý nghĩa
quyết định là vốn bằng tiền. Lợng vốn cần cho các hoạt động này là rất lớn
mà các doanh nghiệp thờng không thể có đủ. Do vậy tín dụng là nguồn vốn
tài trợ đắc lực cho các doanh nghiệp đầu t vào kinh doanh, xuất nhập khẩu
hàng hoá.
ở nớc ta, trong thời gian qua tín dụng ngân hàng đã góp phần đáng kể
vào quá trình hợp tác kinh tế với các nớc mà chủ yếu là tài trợ cho hoạt động
ngoại thơng, hoạt động đầu t theo các hiệp định giữa Chính phủ nớc ta với
Chính phủ các nớc khác, đồng thời tận dụng nguồn vốn tín dụng từ bên ngoài
để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nớc.
1.1.2.2 Tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh
1.1.2.2.1. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thu Hiền NH41B
a. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong nền kinh tế thị trờng ở Việt
Nam.
Nếu nghiên cứu cơ cấu kinh tế Việt Nam theo hình thức sở hữu đối với
t liệu sản xuất thì cơ cấu kinh tế Việt Nam bao gồm: kinh tế quốc doanh và
kinh tế ngoài quốc doanh. Trong đó kinh tế quốc doanh mang hình thức sở
hữu nhà nớc về t liệu sản xuất còn kinh tế ngoài quốc doanh mang hình thức
sở hữu phi nhà nớc về t liệu sản xuất.
Từ trớc năm 1986 kinh tế ngoài quốc doanh ở nớc ta chỉ duy nhất là
kinh tế tập thể với hình thức sở hữu tập thể về t liệu sản xuất. Sau năm 1986,
nền kinh tế chuyển sang vận hành theo cơ chế thị trờng, đa thành phần kinh
tế. Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đợc mở rộng thêm các thành phần kinh
tế khác bao gồm các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và sản xuất nhỏ (hộ gia
đình). Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là các đơn vị sản xuất kinh doanh
có tính chất t hữu (không kể các đơn vị đầu t nớc ngoài). Xét về loại hình
doanh nghiệp bao gồm: các doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty cổ phần và các đơn vị theo hình thức hợp tác xã.
+ Doanh nghiệp t nhân: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự
chịu trách nhiệm toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh
nghiệp.
+ Công ty TNHH: là công ty trong đó phần vốn góp của tất cả các
thành viên phải đợc đóng đầy đủ ngay khi thành lập công ty. Các phần vốn
góp đợc ghi rõ trong điều lệ công ty. Công ty không đợc phép phát hành bất
kỳ một loại chứng khoán nào. Việc chuyển nhợng vốn góp giữa các thành
viên đợc thực hiện tự do. Việc chuyển vốn góp cho ngời không phải là thành
viên phải đợc sự nhất trí của nhóm thành viên đại diện cho ít nhất 3/4 số vốn
điều lệ của công ty. Có công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công
ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
+ Công ty cổ phần: là công ty trong đó số thành viên gọi là cổ đông
mà công ty phải có trong suốt thời gian hoạt động ít nhất là 03 ngời. Vốn
điều lệ của công ty đợc chia làm nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thu Hiền NH41B
phiếu đợc phát hành có ghi tên hoặc không ghi tên, cổ phiếu không ghi tên đ-
ợc tự do chuyển nhợng, cổ phiếu có ghi tên chỉ đợc chuyển nhợng nếu có sự
đồng ý của hội đồng quản trị.
+ Hợp tác xã: là đơn vị kinh tế do nhiều lao động cùng nhau góp vốn
sản xuất kinh doanh. Hợp tác xã hoạt động theo luật hợp tác xã và trên
nguyên tắc bình đẳng, dân chủ, cùng hởng lợi, cùng chịu rủi ro với mọi thành
viên nhằm kết hợp sức mạnh tập thể để giải quyết có hiệu quả hơn những vấn
đề về sản xuất kinh doanh và đời sống. Cơ quan cao nhất là đại hội xã viên,
cơ quan quản lý hoạt động của hợp tác xã là ban chủ nhiệm hợp tác xã đợc
các xã viên bầu ra theo luật hợp tác xã.
Trong những năm gần đây quan điểm phát triển nền kinh tế nớc ta
bằng con đờng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc là sự nghiệp của toàn
dân đòi hỏi sự khác nhau của các thành phần kinh tế. Số lợng các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh đã tăng lên nhanh chóng và tham gia tích cực hơn
vào thị trờng, góp phần làm cho nền kinh tế trở nên sôi động.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét