+Thay đổi tỷ lệ hối đoái;
+Giá thành xuất khẩu;
+Hoa hồng cho các trung gian
-Điều kiện về kỹ thuật
+Vận chuyển: kích thớc, trọng lợng các kiện hàng;
+Lu kho: vấn đề khí hậu và các vấn đề khác;
+Tiêu chuẩn sản phẩm;
+Khả năng sản xuất của doanh nghiệp.
-Điều kiện về con ngời, về tâm lý
+Khả năng trình độ và đào tạo nhân viên;
+Trình độ ngoại ngữ;
+Những cách sử dụng và thói quen tiêu dùng;
+Những điều cấm kỵ về xã hội và văn hóa;
+Vấn đề an ninh;
+Liên kết không tốt giữa các bộ phận trong nội bộ.
1.2 Nghiên cứu về giá cả hàng hóa trên thị trờng thế giới
Giá cả hàng hóa trên thị trờng phản ánh quan hệ cung- cầu hàng hóa trên thị
trờng thế giới. Và nó có ảnh hởng đối với hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của
doanh nghiệp.
1.2.1 Giá quốc tế
Giá quốc tế có tính chất đại diện đối với một loại hàng hóa nhất định trên
thị trờng thế giới. Giá đó đợc dùng trong giao dịch thơng mại thông thờng, không
kèm theo một điều kiện đặc biệt nào và đợc thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển
đổi.
Trong kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, có thể coi những giá sau đây là giá
quốc tế.
-Đối với những hàng hóa không có trung tâm giao dịch truyền thống trên
thế giới, thì có thể lấy giá của những nớc xuất khẩu hoặc những nớc nhập khẩu
chủ yếu biểu thị bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi đợc.
-Đối với những hàng hóa thuộc đối tợng buôn bán ở các sở giao dịch (cao
su thiên nhiên, kim loại màu) hoặc ở các trung tâm bán đấu giá (chè, thuốc lá ),
thì có thể tham khảo giá ở các trung tâm giao dịch đó.
-Đối với máy móc thiết bị rất đa dạng, việc xác định giá cả quốc tế tơng đối
khó. Vì vậy, trong thực tế chủ yếu căn cứ vào giá cả các hãng sản xuất và mức
cung trên thị trờng.
1.2.2. Dự đoán xu hớng biến động giá cả
Để có thể dự đoán đợc xu hớng biến động của giá cả của loại hàng hóa mà
doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu trên thị trờng thế giới, phải dựa vào kết quả
nghiên cứu và dự đoán tình hình thị trờng hàng hóa đó, đồng thời đánh giá chính
xác các nhân tố tác động tới xu hớng biến đổi giá cả.
Có nhiều nhân tố tác động đến giá cả hàng hóa trên thế giới và có thể phân
loại theo nhiều cách khác nhau. Có thể nêu ra một số nhân tố chủ yếu là:
-Nhân tố chu kỳ: là sự vận động có tính chất quy luật của nền kinh tế.
-Nhân tố lũng đoạn và giá cả: có ảnh hởng rất lớn đối với việc hình thành và
biến động giá cả.
-Nhân tố cạnh tranh: có thể làm cho giá cả biến động theo các xu hớng
khác nhau.
1.3. Lựa chọn thị trờng và mặt hàng kinh doanh xuất khẩu
1.3.1. Lựa chọn thị trờng
Trớc hết, cần xác định những tiêu chuẩn mà các thị trờng phải đáp ứng đợc
đối với việc xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp.
Tiêu chuẩn chung
-Về chính trị
-Về địa lý
-Về kinh tế
-Về kỹ thuật
-Biện pháp bảo hộ mậu dịch
-Tình hình tiền tệ
Tiêu chuẩn về th ơng mại
-Phần của sản xuất nội địa;
-Sự hiện diện của hàng hóa Việt Nam trên các thị trờng;
-Sự cạnh tranh quốc tế trên các thị trờng lựa chọn.
Những tiêu chuẩn trên phải đợc cân nhắc, điều chỉnh tùy theo mức quan
trọng của chúng đối với doanh nghiệp.
2. Lựa chọn đối tợng giao dịch, phơng thức giao dịch trong hoạt động kinh
doanh xuất khẩu hàng hóa
2.1. Lựa chọn đối tợng giao dịch
Trong kinh doanh xuất khẩu, bạn hàng hay khách hàng nói chung là những
ngời hay tổ chức có quan hệ giao dịch với doanh nghiệp nhằm thực hiện các hợp
đồng mua bán hàng hóa hay hợp tác kỹ thuật liên quan tới việc xuất khẩu hàng
hóa của doanh nghiệp. Xét về tính chất và mục đích hoạt động, khách hàng trong
kinh doanh xuất khẩu có thể đợc chia làm ba loại:
-Các hãng hay công ty.
-Các tập đoàn kinh doanh.
-Các cơ quan nhà nớc.
Việc lựa chọn thơng nhân để giao dịch phải dựa trên cơ sở nghiên cứu các
vấn đề sau:
-Tình hình kinh doanh của hãng, lĩnh vực và phạm vi kinh doanh, khả năng
mua hàng thờng xuyên của hãng.
-Khả năng về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật.
-Thái độ và quan điểm kinh doanh là chiếm lĩnh thị trờng hay cố gắng
giành lấy độc quyền về hàng hóa.
-Uy tín của bạn hàng.
Trong việc lựa chọn thơng nhân giao dịch, tốt nhất là nên lựa chọn đối tác
trực tiếp, tránh những đối tác trung gian, trừ trờng hợp doanh nghiệp muốn thâm
nhập vào các thị trờng mới mà mình cha có kinh nghiệm.
2.2. Các phơng thức giao dịch trong kinh doanh xuất khẩu hàng hóa
Trên thị trờng thế giới, đang tồn tại nhiều phơng thức giao dịch trong hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu, mỗi phơng thức giao dịch có đặc điểm và kỹ
thuật tiến hành riêng. Căn cứ vào mặt hàng dự định xuất khẩu, đối tợng, thời gian
giao dịch và năng lực của ngời tiến hành giao dịch mà doanh nghiệp chọn phơng
thức giao dịch phù hợp, chủ yếu là các phơng thức sau đây:
-Giao dịch trực tiếp.
-Giao dịch qua trung gian.
-Phơng thức buôn bán đối lu.
-Đấu giá quốc tế.
-Đấu thầu quốc tế.
-Giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa.
-Giao dịch tại hội chợ và triển lãm.
-Phơng thức kinh doanh tái xuất khẩu.
3. Ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu
3.1. Các điều kiện cơ bản của hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu
Giao dịch buôn bán quốc tế thờng xảy ra những tranh chấp, do các bên
không thống và hiểu lầm nội dung của hợp đồng buôn bán. Từ đó, một số điều
kiện cơ bản của hợp đồng ra đời nhằm thống nhất quyền lợi, nghĩa vụ và trách
nhiệm của các bên tham gia ký kết hợp đồng.
Xác định các điều kiện giao dịch công bằng, hợp lý là rất quan trọng, nó
đảm bảo quyền lợi cho các bên và khẳng định tính khả thi của hợp đồng bằng sự
ràng buộc nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên một cách hợp lý.
3.2 Chuẩn bị ký kết hợp đồng và phơng thức ký kết hợp đồng
3.2.1 Chuẩn bị ký kết hợp đồng
Trớc khi ký kết hợp đồng, phải chuẩn bị một số nội dung sau đây:
-Nghiên cứu tình hình thị trờng các nớc và khu vực cũng nh thị trờng của
mặt hàng dự định xuất nhập khẩu. Nếu là thị trờng mới, mặt hàng lần đầu tiên tiến
hành kinh doanh xuất nhập khẩu phải chuẩn bị từ đầu và phải nắm chắc thị trờng
mới đàn phán.
-Tìm hình thức và biện pháp phù hợp để chuẩn bị đàm phán giao dịch.
-Xác định hớng nhằm mục đích thu đợc hiệu quả tối đa.
-Đàm phán giao dịch để ký hợp đồng.
-Khi thực hiện hợp đồng, tranh thủ điều kiện hợp lý để đạt hiệu quả cao
nhất.
-Chấp hành đầy đủ nghĩa vụ, kiểm tra và làm các thủ tục khi cần phải khiếu
nại. Nếu bị khiếu nại phải bình tĩnh giải quyết để đạt chi phí tối thiểu.
3.2.2. Phơng thức ký kết hợp đồng
Việc ký kết hợp đồng có thể đợc thực hiện bằng một số cách sau đây:
-Hai bên ký kết vào một hợp đồng mua- bán (một văn bản).
-Ngời mua xác định nhận th chào hàng cố định của ngời bán (bằng văn
bản).
-Ngời bán xác nhận (bằng văn bản) là ngời mua đã đồng ý với các điều
khoản của th chào hàng tự do, nếu ngời mua viết đúng thủ tục cần thiết và gửi
trong thời hạn quy định cho ngời bán.
-Ngời bán xác nhận (bằng văn bản) đơn đặt hàng của ngời mua. Trờng hợp
này hợp đồng thể hiện bằng hai văn bản, đơn đặt hàng của ngời mua và văn bản
xác nhận của ngời bán.
-Trao đổi bằng th xác nhận đạt đợc thỏa thuận trớc đây giữa các bên (nêu rõ
các điều khoản đã thỏa thuận).
Hợp đồng có thể coi nh đã ký kết chỉ trong trờng hợp đợc các bên ký vào
hợp đồng. Các bên đó phải có địa chỉ pháp lý ghi rõ trong hợp đồng.
Hợp đồng đợc coi nh ký kết chỉ khi những ngời tham gia ký có đủ thẩm
quyền ký vào các văn bản đó, nếu không hợp đồng không đợc công nhận là một
văn bản có cơ sở pháp lý.
4. Thực hiện hợp đồng trong kinh doanh xuất khẩu
Sau khi ký kết hợp đồng cần xác định rõ trách nhiệm, nội dung và trình tự
công việc phải làm, cố gắng không để xảy ra sai sót, tránh gây nên thiệt hại. Tất cả
các sai sót là cơ sở phát sinh khiếu nại. Phải yêu cầu đối phơng thực hiện các
nhiệm vụ theo hợp đồng.
Trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu bao gồm các bớc theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Khi nghiên cứu trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu cần lu ý:
-Tùy thuộc vào từng hợp đồng mà cán bộ xuất nhập khẩu phải thực hiện các
nghiệp vụ khác nhau. Trình tự thực hiện các nghiệp vụ cũng không cố định. Trên
cơ sở nắm chắc các khâu nghiệp vụ mà tìm hiểu yêu cầu nghiệp vụ của từng giai
đoạn cụ thể trong quá trình thực hiện hợp đồng.
-Trong khâu nghiệp vụ cụ thể có thể là nghiệp vụ của ngời bán hay ngời
mua phụ thuộc vào cách quy định điều kiện cơ sở giao hàng ghi trong hợp đồng
mua bán hàng hóa đã ký kết.
Quá trình thực hiện hợp đồng trong kinh doanh xuất khẩu gồm:
- Xin giấy phép xuất khẩu hàng hóa
- Chuẩn bị hàng xuất khẩu
- Kiểm nghiệm và kiểm dịch hàng hoá xuất khẩu
- Thuê tàu lu cớc
Ký kết hợp đồng
xuất khẩu
Xin giấy phép
(nếu có)
Kiểm tra L/C Chuẩn bị hàng
xuất khẩu
Thủ tục hải quan Kiểm tra hàng hóa
xuất khẩu
Mua bảo hiểm
(nếu đợc)
Thuê tàu
(nếu có)
Giao hàng cho tàu Thủ tục thanh toán Xử lý tranh chấp
(nếu có)
- Mua bảo hiểm
- Làm thủ tục hải quan
- Giao hàng xuất khẩu
- Thủ tục thanh toán
II. Vai trò của xuất khẩu thủy sản
1. Lợi thế của ngành thủy sản nớc ta
Việt Nam có bờ biển dài 3260 km, 112 cửa sông lạch, vùng đặc quyền kinh
tế rộng khoảng 1triệu km
2
với 4000 hòn đảo lớn nhỏ tạo nên, nhiều eo, vịnh, vụng,
đầm, phá và nhiều ng trờng, trữ lợng hải sản gần 3 triệu tấn. Thềm lục địa nớc ta
rộng hơn 1 triệu km
2
(gấp 3 lần diện tích đất liền), diện tích mặt nớc 1triệu km
2
,
trong đó diện tích khai thác đạt 553.000 km, nhng hiện tại mới chỉ khai thác đợc
khoảng 65% nguồn lực hải sản cho phép.
Tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản nớc ta rất lớn với 1,4 triệu ha mặt
nớc nội địa, 300.000 ha bãi triều, 400.000 ha hồ chứa, sông suối, 600.000 ha ao hồ
nhỏ ruộng trũng, có thể đa vào sử dụng để nuôi trồng thủy sản. Năng suất nuôi
trồng thủy sản mới chỉ bằng 10%- 25% năng suất của các nớc trong khu vực.
Theo Bộ Thủy sản, Việt Nam có trên 2000 loài cá, trong đó có khoảng 100
loài có giá trị kinh tế cao. Bớc đầu đánh giá trữ lợng cá biển trong vùng thềm lục
địa khoảng trên 4 triệu tấn. Khả năng khai thác hàng năm khoảng 1,67 triệu/năm.
Tình hình cụ thể của các loài cá:
-Cá tầng đáy: 856.000 tấn, chiếm 51,3%.
-Cá nổi nhỏ: 694.000 tấn, chiếm 41,5%.
-Cá nổi đại dơng (chủ yếu là cá ngừ): 120.000 tấn, chiếm 7,2%.
Trong đó, phân bố trữ lợng và khả năng khai thác giữa các vùng nh sau:
-Vịnh Bắc Bộ: trữ lợng: 681.166 tấn, khả năng khai thác: 271.467 tấn
(chiếm 16,3%).
-Biển Trung Bộ: trữ lợng: 606.399 tấn, khả năng khai thác 242.560
tấn(chiếm 14,3%).
-Biển Đông Nam Bộ: trữ lợng: 2.075.889 tấn, khả năng khai thác: 830.456
tấn (chiếm 49,3%).
-Biển Tây Nam Bộ: trữ lợng: 506.679 tấn, khả năng khai thác: 202.272 tấn
(chiếm 12,1%).
Việt Nam tuy có vùng biển trải dài khắp cả nớc nhng sản lợng khai thác
không đồng đều ở các vùng. Theo ớc tính, vùng biển đặc quyền kinh tế của Việt
Nam có tổng trữ lợng trên 3 triệu tấn cá, 50.000- 60.000 tấn tôm, 30.000- 40.000
tấn mực.
Mặc dù vậy, với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng nh đã
nêu trên, trong thời gian hơn một thập kỷ qua, ngành thủy sản Việt Nam, đứng tr-
ớc nhu cầu mạnh mẽ của thị trờng thế giới cũng nh nhu cầu về thực phẩm của đất
nớc đã có những bớc phát triển ngoạn mục và trở thành một trong những ngành
kinh tế then chốt của đất nớc.
2. Vai trò của ngành thủy sản trong nền kinh tế quốc dân
Thủy sản là một ngành kinh tế- kỹ thuật đặc trng gồm có các lĩnh vực: khai
thác, nuôi trồng, chế biến, cơ khí hậu cần, dịch vụ thơng mại, là một trong những
ngành kinh tế biển quan trọng của đất nớc. Sản xuất kinh doanh thủy sản dựa trên
khai thác có hiệu quả, lâu bền nguồn lợi thủy sinh, tiềm năng các vùng nớc, do vậy
có mối liên ngành rất chặt chẽ với sản xuất nông nghiệp, vận tải, dầu khí, hải
quan
Xuất phát từ tiềm năng thiên nhiên to lớn, vai trò quan trọng của ngành
thủy sản trong sự phát triển kinh tế- xã hội, nhất là trong 20 năm qua, với tốc độ
phát triển kinh tế nhanh chóng về sản lợng và giá trị xuất khẩu. Ngành kinh tế
thủy sản ngày càng đợc xác định là ngành kinh tế mũi nhọn và là một trong những
hớng u tiên của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay.
Ngành thủy sản đợc xác định là giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển
kinh tế- xã hội của đất nớc, bởi vì nó khai thác và phát triển một trong những
nguồn tài nguyên có thể tái sinh của đất nớc.
2.1. Đóng góp của ngành thủy sản trong tổng sản phẩm quốc dân
Theo số liệu thống kê, GDP của Việt Nam năm 1998 ớc tính khoảng
368.692 tỷ đồng. Điều này tơng ứng với mức GDP tính theo đầu ngời vào khoảng
270 đôla Mỹ.
-Nghề nuôi trồng thủy sản từ tự cung tự cấp đã đáp ứng đợc nhu cầu cho
tiêu dùng trong và ngoài nớc, đáng kể là sản lợng tôm nuôi phục vụ xuất khẩu của
nớc ta đứng vào khoảng thứ 5 trên thế giới; thủy sản xuất khẩu cũng đã đợc xác
định là đối tợng chủ yếu để phát triển nuôi trồng.
-Công nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu mà chủ yếu là công nghiệp đông
lạnh thủy sản, với 164 cơ sở với tổng công suất là 760 tấn/ngày đã đóng vai trò to
lớn hàng đầu về công nghiệp chế biến thực phẩm trong cả nớc và thu hút nguyên
liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
-Sự đóng góp đáng kể của khoa học công nghệ, trớc hết phải kể đến kỹ
thuật sinh sản nhân tạo để tạo nguồn tôm giống vào cuối những năm 80, cung cấp
hơn 1 tỷ tôm giống các cỡ. Trong công nghiệp đánh cá, dần dần tạo ra các công
nghệ để chuyển dịch cơ cấu nghề khai thác theo hớng hiệu quả cao, du nhập nghề
mới từ nớc ngoài để có thể vơn ra khai thác xa bờ.
-Hoạt động hợp tác quốc tế trên cả ba mặt: thị trờng xuất khẩu, nguồn vốn
nớc ngoài và chuyển giao công nghệ đều đạt những kết quả khích lệ. Từ cơ chế
lấy phát triển xuất khẩu để tự cân đối, tự trang trải, tạo vốn đầu t cho khai thác và
nuôi trồng , qua các thời kỳ, Nhà nớc thực hiện chính sách mở cửa đến nay, sản
phẩm thủy sản nớc ta đã có mặt tại hơn 50 nớc và vùng lãnh thổ với một số sản
phẩm bắt đầu có uy tín trên các thị trờng quan trọng. Trao đổi quốc tế trên lĩnh vực
công nghệ đã góp phần để có kết quả vừa nêu. Là thành viên của NACA từ năm
1988, của SEAFDEC từ năm 1994, tham gia vào hoạt động của ICLARM, quan
sát viên của INFOFISH, cũng nh sự hiện diện của nghề cá thế giới. Đó là những
nhân tố tạo tiền đề cho sự phát triển của chúng ta.
Dự tính toàn bộ sự đóng góp của ngành thủy sản đối với nền kinh tế quốc
dân sẽ tăng từ mức hiện nay năm 1998 từ 18.434,6 tỷ đồng lên 40.000 tỷ đồng vào
năm 2010. Tỷ trọng tơng ứng của ngành thủy sản trong GDP sẻ giảm do có sự
tăng trởng mạnh trong các ngành khác của nền kinh tế. Song sự đóng góp của
ngành thủy sản đối với ổn định xã hội và an toàn quốc gia là quan trọng vì tiềm
năng phân phối thu nhập của ngành thủy sản ở các vùng nông thôn. Một bộ phận
dân c ở nông thôn, thờng là các vùng nghèo vẫn tiếp tục sống dựa vào nghề cá và
nuôi trồng thủy sản, bao gồm cả thiểu số ở vùng cao.
2.2. Vai trò của ngành thủy sản đối với hoạt động xuất khẩu
Nếu trong GDP, ngành thủy sản đóng góp tơng đối yếu thì ngành đã có sự
bù đắp lại bởi sự đóng góp mạnh mẽ vào kim ngạch xuất khẩu cả nớc. Kim ngạch
xuất khẩu thủy sản nớc ta qua các năm đã không ngừng tăng lên, điều đó thể hiện
rõ nét qua bảng số liệu sau:
Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam qua một
số năm
Năm
1995 1996 1997 1998 1999
Giá trị xuất khẩu cả nớc
(triệu USD)
5448,9 7255,9 8900 9356 10930
Giá trị xuất khẩu thủy
sản (triệu USD)
550,6 670 776,46 858,68 971,12
Tỷ trọng xuất khẩu thủy
sản so với cả nớc (%)
10,1 9,23 8,27 9,18 8,9
Nguồn: - Bộ Thủy sản.
-Số liệu thống kê nông, lâm nghiệp và thủy sản thời kỳ 1990-
1998 và dự báo năm 2000.
Qua bảng số liệu trên đây ta thấy rằng: kim ngạch xuất khẩu thủy sản nớc
ta đã tăng rất đáng kể qua các năm, trung bình mỗi năm tăng gần 100 triệu USD.
Từ năm 1995 đến 1999, giá trị xuất khẩu thủy sản tăng 420,52 triệu USD, hay tăng
76,37%, đóng vai trò là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt
Nam trong một số năm qua và trong nhiều năm tiếp theo.
Giá trị xuất khẩu thủy sản các năm qua đã đóng góp một phần không nhỏ
vào tổng kim ngạch xuất khẩu cả nớc. Từ năm 1995 đến 1999, năm nào kim ngạch
xuất khẩu thủy sản cũng chiếm tỷ trọng trên dới 10% so với tổng giá trị xuất khẩu,
đặc biệt năm 1995, tỷ trọng này là 10,1%.
Xuất khẩu thủy sản chủ yếu là tôm và một số lợng lớn mực nang và mực
đông. Năm 1998, tổng sản lợng thủy sản xuất khẩu đạt 193.000 tấn (tăng 25%
so với năm 1995), kim ngạch xuất khẩu đạt 858,68 triệu USD.
Dự kiến xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sẽ tăng từ 971,12 triệu USD năm
1999 lên 1,1 tỷ USD năm 2000, 2tỷ USD năm 2005 và 2- 2,2 tỷ USD vào năm
2010.
2.3 Vai trò của ngành thủy sản trong việc tạo công ăn việc làm
Công nghiệp đánh bắt và nuôi trồng thủy sản đảm bảo việc làm thờng
xuyên cho khoảng 3 triệu lao động, đặc biệt là từ năm 1995, số lao động thủy sản
là 3,03 triệu ngời. Khoảng 3,8 triệu ngời sống trong các hộ gia đình làm nghề
đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. Nh vậy, khoảng 6,8 triệu ngời chiếm 8,7% dân số
sống phụ thuộc vào ngành thủy sản nh một nguồn sinh sống.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét