Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

giải pháp nhằm hoàn thiện qui trình NK máy móc, thiết bị tại công ty XNK và hợp tác quốc tế - Coalimex

cầu sản xuất, tiêu dùng. Nhập khẩu các nguyên vật liệu làm đầu vào cho hoạt động
sản xuất chế biến của các công ty trong nớc. Hoạt động kinh doanh nhập khẩu có
hiệu quả góp phần nâng cao chất lợng hoạt động kinh doanh của chính công ty th-
ơng mại.
- Khi tham gia vào thị trờng thế giới các công ty sẽ có điều kiện cọ sát, cạnh
tranh với các đơn vị trên thế ghới, tạo điều kiện cho các công ty nâng cao sức cạnh
tranh của mình. Khi xuất hiện sự có mặt của hàng nhập khẩu trên thị trờng trong
nớc sẽ dẫn đến sự cạnh tranh giữa hàng nội và hàng ngoại. Để tồn tại và phát triển
trong cuộc đọ sức đó, các công ty trong nớc phải nỗ lực tìm mọi biện pháp nâng
cao vị thế của mình trên thơng trờng, tạo ra sản phẩm với chất lợng tốt và giá hấp
dẫn cùng với dịch vụ hoàn hảo.
- Tham gia vào hoạt động kinh doanh nhập khẩu sẽ tạo điều kiện cho đội ngũ
cán bộ của công ty đợc nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn của mình. Họ sẽ
có điều kiện để học hỏi, va vấp từ đó rút ra những kinh nghiệm và nâng cao kiến
thức nghề nghiệp.
- Đối với các công ty thơng mại tham gia cả 2 nghiệp vụ xuất khẩu và nhập
khẩu thì nhập khẩu có nghĩa là đẩy mạnh xuất khẩu của đơn vị. Hoạt động nhập
khẩu có thể giúp cho việc tiêu thụ hàng xuất khẩu thông qua hình thức buôn bán
hàng đổi hàng.
- Nhập khẩu có hiệu quả sẽ mang lại lợi nhuận cho công ty, giúp cho công ty
có thể đầu t kinh doanh vào những lĩnh vực khác, mở rộng phạm vi kinh doanh của
mình. Ngoài ra:
- Nhập khẩu xoá bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ triệt để chế độ tự cung tự
cấp của nền kinh tế đóng.
- Nhập khẩu là cầu nối thông suốt nền kinh tế thị trờng trong và ngoài nớc với
nhau, tạo điều kiện cho phân công lao động và hợp tác quốc tế, phát huy lợi thế so
sánh của đất nớc trên cơ sở chuyên môn hoá.
5
3- Các hình thức kinh doanh nhập khẩu
3.1- Nhập khẩu trực tiếp
Hoạt động nhập khẩu trực tiếp là hoạt động nhập khẩu độc lập của một doanh
nghiệp kinh doanh nhập khẩu trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trờng trong nớc và quốc
tế, tính toán chính xác các chi phí, đảm bảo hiệu quả kinh doanh nhập khẩu, tuân
thủ đúng chính sách, luật pháp quốc gia và luật pháp quốc tế.
Trong hình thức này, doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu phải trực tiếp làm
các hoạt động tìm kiếm đối tác, đàm phán, ký kết hợp đồng và phải bỏ vốn để tổ
chức kinh doanh hàng nhập khẩu.
3.2- Nhập khẩu uỷ thác
Là hoạt động nhập khẩu đợc hình thành giữa một doanh nghiệp trong nớc có
vốn ngoại tệ riêng, có nhu cầu nhập khẩu thiết bị toàn bộ, uỷ thác cho một doanh
nghiệp có chức năng xuất nhập khẩu trực tiếp giao dịch ngoại thơng tiến hành
nhập thiết bị toàn bộ theo yêu cầu của mình. Bên nhận uỷ thác phải tiến hành với
nớc ngoài để làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá theo yêu cầu của bên uỷ thác và đợc
nhận một khoản thù lao gọi là phí uỷ thác.
II- Các nhân tố ảnh hởng đến nhập khẩu
1- Các nhân tố bên trong Công ty
1.1-Nhân tố bộ máy quản lý hay tổ chức hành chính
Cần phải có một bộ máy lãnh đạo hoàn chỉnh, không thừa không thiếu và tổ
chức phân cấp quản lý, phân công lao động trong mỗi doanh nghiệp sao cho phù
hợp. Nếu bộ máy cồng kềnh không cần thiết sẽ làm cho việc kinh doanh của
doanh nghiệp không có hiệu quả và ngợc lại.
1.2- Nhân tố về con ngời
Trong công tác nhập khẩu, từ khâu tìm thị trờng, khách hàng đến ký kết hợp
đồng nhập khẩu đòi hỏi cán bộ phải nắm vững chuyên môn và hết sức năng động.
6
2- Các nhân tố bên ngoài Công ty
2.1- Tỷ giá hối đoái và tỷ suất ngoại tệ của hàng nhập khẩu
Tỷ giá hối đoái giữa đồng Việt nam và đồng tiền thanh toán ảnh hởng rất
nhiều đến hoạt động nhập khẩu. Tỷ giá hối đoái nhiều khi là không cố định, sẽ lên
xuống thay đổi. Chính vì vậy các doanh nghiệp có thể thông qua nghiên cứu và dự
đoán xu hớng biến động của tỷ giá hối đoái để đa ra các biện pháp nhập khẩu phù
hợp, lựa chọn bạn hàng có lợi, lựa chọn nguồn hàng, lựa chọn đồng tiền tính toán,
đồng tiền thanh toán.
Tơng tự, tỷ suất ngoại tệ cũng nhu một chiếc gậy vô hìnhlàm thay đổi
chuyển hớng giữa các mặt hàng, giữa các phơng án khinh doanh của doanh nghiệp
xuất nhập khẩu.
2.2- Các yếu tố chính trị, luật pháp.
Các yếu tố chính trị, luật pháp ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động mua bán
quốc tế. Các công ty kinh doanh nhập khẩu đều phải tuân thủ các qui định của
chính phủ liên quan, tập quán và luật pháp quốc gia, quốc tế liên quan. Khi tham
gia hoạt động kinh tế nói chung, kinh doanh nhập khẩu nói riêng các nhà kinh
doanh cần lu ý đến:
- Các quy định của luật pháp Việt Nam đối với hoạt động mua bán quốc tế
(thuế, thủ tục qui định về mặt hàng xuất nhập khẩu, qui định về quản lý ngoại
tệ )
- Các hiệp ớc, hiệp định thơng mại mà Việt Nam tham gia.
- Các vấn đề về pháp lý và tập quán quốc tế liên quan đến việc xuất nhập
khẩu ( Công ớc viên về hợp đồng mua bán hàng quốc tế năm 1950, luật bảo hiểm
quốc tế, luật vận tải quốc tế, các qui định về giao nhận ngoại thơng, INCOTERM
90, 2000 )
Thông qua mục tiêu và chiến lợc phát triển kinh tế thì chính phủ có thể đa ra
các chính sách khuyến khích hay hạn chế xuất nhập khẩu. Chẳng hạn chiến lợc
phát triển kinh tế theo hớng công nghiệp hoá- hiện đại hoá đòi hỏi phải tranh thủ
nhập khẩu những công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại. Cấm nhập khẩu công nghệ
7
cũ, lạc hậu so với công nghệ trong nớc đang sử dụng và dễ gây ô nhiễm môi trờng
đã đợc qui định trong luật bảo vệ môi trờng.
2.3- Yếu tố hạ tầng cơ sở phục vụ hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế
Các yếu tố hạ tầng phục vụ hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế ảnh hởng
trực tiếp đến nhập khẩu.Chẳng hạn:
- Hệ thống cảng biển đợc trang bị hiện đại cho phép giảm bớt thời gian bốc
dỡ , thủ tục giao nhận cũng nh đảm bảo an toàn cho hàng hoá đợc mua bán.
- Hệ thống ngân hàng : Sự phát triển của hệ thống ngân hàng đặc biệt là hoạt
động ngân hàng cho phép các nhà kinh doanh thuận lợi trong việc thanh toán, huy
động vốn. Ngoài ra ngân hàng là một nhân tố đảm bảo lợi ích cho nhà kinh doanh
bằng các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng.
- Hệ thống bảo hiểm, kiểm tra chất lợng cho phép các hoạt động mua bán
hàng hoá quốc tế đợc thực hiện một cách an toàn hơn đồng thời giảm bớt đợc mức
độ thiệt hại có thể xẩy ra đối với các nhà kinh doanh trong tờng hợp xẩy ra rủi ro
2.4- Yếu tố thị trờng trong và ngoài nớc
Tình hình và sự biến động của thị trờng trong và ngoài nớc nh sự thay đổi, xu
hớng thay đổi của giá cả, khả năng cung cấp, khả năng tiêu thụ và xu hớng biến
động dung lợng của thị trờng Tất cả các yếu tố đó đều ảnh hởng đến nhập khẩu.
III- Qui trình nhập khẩu
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu đợc tổ chức thực hiện với nhiều nghiệp vụ
khác nhau, từ điều tra nghiên cứu thị trờng trong nớc, tìm kiếm thị trờng cung ứng
nớc ngoài đến việc thực hiện hợp đồng, bán hàng nhập khẩu ở thị trờng trong n-
ớc. Các khâu, các nghiệp vụ này cần phải đặt trong mối quan hệ hữu quan nhằm
đạt đợc hiệu quả cao nhất, phục vụ kịp thời cho nhu cầu trong nớc. Do đó, ngời
tham gia kinh doanh nhập khẩu hàng hoá phải nắm chắc các nội dung hoạt động
nhập khẩu hàng hoá.
8
Hình 1 Sơ đồ quy trình nhập khẩu hàng hoá
1- Chuẩn bị giao dịch.
1.1. Nghiên cứu thị trờng.
Vấn đề nghiên cứu thị trờng để có một hệ thống thông tin về thị trờng đầy đủ,
chính xác, kịp thời sẽ làm cơ sở cho doanh nghiệp có những quyết định đúng đắn,
đáp ứng đợc các tình thế của thị trờng. Đồng thời hệ thống thông tin không những
làm cơ sở để doanh nghiệp lựa chọn đợc các đối tác giao dịch thích hợp mà còn
làm cơ sở cho quá trình giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng và thực hiện các
hợp đồng sau này có hiệu quả. Chỉ có thể phản ứng linh hoạt và có các quyết định
đúng đắn trong quá trình giao dịch đàm phán khi có các thông tin đầy đủ. Do đó,
ngoài việc nắm vững tình hình trong nớc và đờng lối chính sách, luật lệ quốc gia
9
Chuẩn bị giao dịch
Giao dịch, đàm phán và ký
kết hợp đồng nhập khẩu
hàng hoá
Tổ chức thực hiện hợp
đồng nhập khẩu
Thuê
phơng
tiện
vận tải
Mua
bảo
hiểm
hàng
hoá
Làm
thủ
tục
hải
quan
Nhận
hàng
Kiểm
tra
hàng
hoá
nhập
khẩu
Làm
thủ
tục
thanh
toán
Khiếu
nại và
giải
quyết
khiếu
nại
có liên quan đến hoạt động kinh tế đối ngoại, đơn vị kinh doanh ngoại thơng cần
phải nhận biết hàng hoá kinh doanh, nắm vững thị trờng và lựa chọn khách hàng.
1.1.1 Nghiên cứu thị trờng trong nớc.
*Nghiên cứu mặt hàng nhập khẩu.
Mục đích của việc nghiên cứu này là để tìm ra mặt hàng nhập khẩu mà nhu
cầu trong nớc đang cần nhng phải phù hợp với điều kiện và mục tiêu lợi nhuận của
doanh nghiệp. Muốn biết mặt hàng nào đang đợc khách hàng, ngời tiêu dùng trong
nớc cần, đang là nhu cầu cần thiết của thị trờng trong nớc thì doanh nghiệp phải
tiến hành nghiên cứu khảo sát và trả lời đợc các câu hỏi sau:
- Thị trờng đang cần mặt hàng gì? (Về qui cách, phẩm chất, kiểu dáng, bao
bì, nhãn hiệu )
- Tình hình tiêu thụ mặt hàng đó nh thế nào? Phải hiểu rõ tập quán tiêu dùng,
thị hiếu và qui luật biến động của quan hệ cung cầu để có thể đáp ứng kịp thời nhu
cầu của thị trờng một cách tốt nhất.
- Mặt hàng đó đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống của sản phẩm?
- Tình hình sản xuất ra sao?
- Tỷ suất ngoại tệ là bao nhiêu? Trong thơng mại quốc tế các nớc có hệ
thống tiền tệ khác nhau, do vậy việc tính toán tỷ suất ngoại tệ cho hàng hoá xuất
nhập khẩu là rất quan trọng. Doanh nghiệp phải tiến hành nghiên cứu so sánh giữa
tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu với tỷ suất ngoại tệ lúc đầu t ban đầu để nhập
hàng.
*Nghiên cứu dung lợng thị trờng và các nhân tố ảnh hởng.
Dung lợng thị trờng của một hàng hoá đợc giao dịch trên một phạm vi thị tr-
ờng nhất định ( thế giới, khu vực, dân tộc ) trong một thời gian nhất định ( thờng là
một năm ).
Nghiên cứu dung lợng thị trờng cần xác định nhu cầu thật của khách hàng kể
cả lợng dự trữ, xu hớng biến động của nhu cầu trong từng thời điểm, từng vùng,
từng khu vực. Cùng với việc nắm bắt nhu cầu là việc nắm bắt khả năng cung cấp
của thị trờng, bao gồm việc xem xét đặc điểm, tính chất, khả năng của sản phẩm
thay thế
10
Thông thờng dung lợng thị trờng chịu ảnh hởng của 3 nhóm nhân tố chính:
- Các nhóm nhân tố làm cho dung lợng thị trờng biến đổi theo chu kỳ nh sự
vận động của t bản, đặc điểm sản xuất, lu thông và phân phối sản phẩm của từng
thị trờng đối với mỗi loại hàng hoá.
- Các nhân tố làm cho dung lợng thị biến đổi lâu dài nh tiến bộ của khoa học
kỹ thuật và công nghệ, các biện pháp, các chính sách của nhà nớc, thị hiếu, tập
quán của ngời tiêu dùng và ảnh hởng của hàng hoá thay thế.
- Các nhân tố làm dung lợng thị trờng biến đổi tạm thời nh các hiện tợng
cũng gây ra các đột biến về cung cầu ngoài ra còn có những nhân tố khách quan
nh hạn hán, lũ lụt
Khi phân tích sự ảnh hởngcủa các nhân tố đến sự biến đổi của dung lợng thị
trờng cần phải đánh giá đúng mức độ ảnh hởng của từng nhân tố, xác định nhân tố
nào có ý nghĩa quyết đinh xu hớng vận động của thị trờng trong thời kỳ nghiên
cứu từ đó xác định chính xác nhu cầu nhập khẩu mặt hàng đã luựa chọn.
* Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh.
Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh cũng nắm vững về thông tin số lợng các đối
thủ cạnh tranh trong mặt hàng kinh doanh, tình hình hoạt động, tỷ trọng thị trờng,
thế mạnh, điểm yếu của các đối thủ. Đặc biệt cần nghiên cứu kỹ các chiến lợc
kinh doanh và khả năng thay đổi chiến lợc kinh doanh của đối thủ cạnh tranh
trong thời gian tới để đa ra các phơng án đối phó tối u, hạn chế các điểm mạnh và
tận dụng các điểm yếu của đối thủ cạnh tranh.
* Nghiên cứu sự vận động của môi trờng kinh doanh.
Môi trờng kinh doanh bao gồm môi trờng tự nhiên, văn hoá, xã hội, chính
trị, luật pháp môi trờng kinh doanh có tác động lớn và chi phối đến hoạt kinh
doanh của doanh nghiệp.Vì vậy doanh nghiệp cần phải tiến hành nghiên cứu sự
vận động của nó để từ đó có thể nắm bắt đợc qui luật vận động của môi trờng kinh
doanh và có các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.
1.1.2- Nghiên cứu thị trờng quốc tế
11
Nghiên cứu thị trờng quốc tế là công việc rất khó khăn và phức tạp do sự
khác biệt lớn về chính trị, địa lý, văn hoá, phong tục tập quán Nghiên cứu thị tr-
ờng quốc tế cần xem xét các yếu tố cung cầu, giá cả, cạnh tranh
* Nguồn cung cấp hàng hoá trên thị trờng quốc tế:
Doanh nghiệp cần nắm vững đợc tình hình các nguồn cung cấp trên thị tr-
ờng quốc tế mà doanh nghiệp có khả năng giao dịch rồi từ đó nghiên cứu các đặc
diểm thị trờng các nớc cung cấp trên các phơng diện:
- Thái độ và quan điểm của nớc cung cấp thể hiện qua các chính sách u tiên
xuất khẩu hay hạn chế nhập khẩu.
- Tình hình chính trị hay thái độ của quốc gia đó có ổn định không, có tác
động đến nguồn mặt hàng đó nh thế nào?
- Về vị trí địa lý có thuận tiện cho giao dịch mua bán, có đem lại hiệu quả
kinh doanh hay không? Có tiết kiệm chi phí vận chuyển, bảo hiểm trong quá trình
nhập khẩu của doanh nghiệp không?
*Nghiên cứu giá cả hàng hoá trên thị trờng quốc tế:
Trên thị trờng hàng hóa thế giới, giá cả chẳng những phản ánh mà còn điều
tiết mối quan hệ hàng hóa. Việc xác định đúng đắn giá cả hàng hóa trong xuất
khẩu và nhập khẩu có ý nghĩa rất lớn đối với hiệu quả thơng mại quốc tế. Giá cả là
chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả ngoại thơng.
Giá cả trong hoạt động xuất nhập khẩu là giá cả quốc tế, giá quốc tế có tính
chất đại diện đối với một loại hàng hóa trên thị trờng thế giới. Giá đó phải là giá
giao dịch thơng mại thông thờng, không kèm theo một điều kiện đặc biệt nào và
thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi đợc.
Các nhân tố ảnh hởng đến giá cả trên thị trờng thế giới:
- Nhân tố chu kỳ:
Tức là sự vận động có tính chất quy luật của nền kinh tế t bản chủ nghĩa qua
các giai đoạn của chu kỳ sẽ làm thay đổi quan hệ cung cầu của các loại hàng hóa
trên thị trờng do đó làm biến đổi dung lợng thị trờng và thay đổi về giá cả các loại
hàng hóa.
- Nhân tố lũng đoạn và giá cả:
12
Đây là nhân tố ảnh hởng lớn đến việc biến động giá cả hàng hóa trên thị tr-
ờng thế giới trong thời đại ngày nay. Lũng đoạn làm xuất hiện nhiều mức giá đối
với cùng một loại hàng hóa trên cùng một trờng, tùy theo quan hệ giữa ngời mua
và ngời bán trên thị trờng thế giới có giá lũng đoạn cao và giá lũng đoạn thấp.
- Nhân tố cạnh tranh:
Cạnh tranh có thể làm cho giá biến động theo xu hớng khác nhau. Cạnh tranh
giữa ngời bán xảy ra khi trên thị trờng cung có xu hớng lớn hơn cầu. Nhiều ngời
cùng bán một loại hàng hóa, cùng một chất lợng, thì dĩ nhiên ai bán giá thấp ngời
đó sẽ chiến thắng, vì vậy giá cả có xu hớng giảm xuống.
Cạnh tranh giữa những ngời mua xảy ra khi trên thị trờng xuất hiện xu hớng
cung không theo kịp với nhu cầu, khi đó giá sẽ có xu hớng tăng.
- Cung cầu và giá cả:
Mối quan hệ giữa cung cầu thay đổi trên thị trờng sẽ thúc đẩy xu hớng giảm
giá. Ngợc lại nếu cung không theo kịp cầu giá cả có xu hớng tăng lên.
- Nhân tố lạm phát:
Giá cả của hàng hóa không những đợc quyết định bởi giá trị hàng hóa mà còn
phụ thuộc vào giá tiền tệ-vàng. Trong điều kiện hiện nay giá cả không biểu hiện
trực tiếp ở vàng mà bằng tiền giấy. Trên thị trờng thế giới giá cả hàng hóa thờng đ-
ợc biểu hiện bằng đồng tiền của những nớc có vị trí quan trọng trong mậu dịch
quốc tế nh: USD, DEM, GBP, JPY, FRF Do đặc điểm của nền kinh tế t bản chủ
nghĩa nên giá trị của những đồng tiền này cũng luôn thay đổi, việc thay đổi ấy th-
ờng gắn với lạm phát. Lạm phát làm cho giá trị của hàng hóa biểu hiện bằng tiền
giấy tăng lên.
Trên đây là những phân tích ảnh hởng chủ yếu của một số nhân tố đến xu h-
ớng biến động của giá cả hàng hóa trên thị trờng thế giới. Tuy vậy cần chú ý rằng
số lợng các nhân tố và mức độ ảnh hởng của chúng đối với xu hớng biến động của
giá cả không phải là cố định mà thay đổi tuỳ theo tình hình thị trờng trong từng
giai đoạn cụ thể.
- Xác định mức giá nhập khẩu: Trên cơ sở phân tích đúng đắn các nhân tố
biến động của giá cả ta nắm đợc xu hớng biến động của chúng. Dựa vào xu hớng
13
biến động đó tiến hành việc xác định mức giá cho loại hàng mà ta có chủ trơng
nhập khẩu đối với các loại thị trờng mà ta có quan hệ giao dịch.
- Nếu hàng hóa đó thuộc về đối tợng giao dịch phổ biến hoặc có trung tâm
giao dịch trên thế giới, thì nhất thiết phải tham khảo giá trị trờng thế giới về loại
hàng đó.
- Có thể dựa vào giá chào hàng của các hãng, dựa vào giá nhập khẩu
những năm trớc đó
- Nghiên cứu về kinh tế, chính trị, luật pháp, tập quán kinh doanh của quốc
gia mà doanh nghiệp định nhập khẩu hàng hoá. Đây là những nhân tố có ảnh hởng
lớn tới hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần tiến
hành nghiên cứu về: chính sách thơng mại, hệ thống tài chính quốc gia, ổn định
chính trị.
1.1.3- Lựa chọn khách hàng
Việc nghiên cứu tình hình thị trờng giúp cho đơn vị kinh doanh lựa chọn thị
trờng, thời cơ thuận lợi, lựa chọn phơng thức mua bán và điều kiện giao dịch thích
hợp. Tuy nhiên, trong nhiều trờng hợp, kết quả hoạt động kinh doanh còn phụ
thuộc vào khách hàng. Trong cùng những điều kiện nh nhau, việc giao dịch với
khách hàng cụ thể này thì thành công, với khách hàng khác thì bất lợi.
Để lựa chọn khách hàng, không nên căn cứ vào những lời quảng cáo, tự giới
thiệu, mà cần tìm hiểu khách hàng về thái độ chính trị của thơng nhân, khả năng
tài chính, lĩnh vực kinh doanh và uy tín của họ trong kinh doanh.
Khi nghiên cứu những vấn đề trên đây, ngời ta áp dụng hai phơng pháp chủ
yếu là:
- Điều tra qua tài liệu và sách báo. Phơng pháp này còn gọi là nghiên cứu tại
phòng làm việc (desk research). Đây là phơng pháp phổ biến nhất và tơng đối ít
tốn kém. Tài liệu thờng dùng để nghiên cứu là các bản tin giá cả - thị trờng của
VNTTX và của Trung tâm thông tin kinh tế đối ngoại, các báo cáo của cơ quan
Thơng vụ Việt Nam ở nớc ngoài, các báo và tạp chí nh: MOCI (Pháp), Far Eastern
Economic Review (Anh), Financial Time (Anh), Whos who in England
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét