Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

Hoàn thiện chiến lược kinh doanh của công ty cơ giới và xây lắp số 12

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

1.2.1. Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp.
Các quan điểm tồn tại và phát triển (hay t tởng chủ đạo) của doanh nghiệp
thể hiện thông qua các chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp, đó là "mệnh đề cố
định của doanh nghiệp, phân biệt doanh nghiệp với các doanh nghiệp tơng tự
khác". Mệnh đề nh vậy còn đợc coi là mệnh đề về các nguyên tắc kinh doanh,
mục đích triết lý và tín điều của doanh nghiệp hoặc các quan điểm của doanh
nghiệp. Từ đó xác định lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp thông thờng nó là
các loại sản phẩm cơ bản hoặc loại hình dịch vụ chính, các nhóm đối tợng khách
hàng hàng đầu, nhu cầu thị trờng, lĩnh vực công nghệ, hoặc tổ hợp một số các yếu
tố này. Nội dung các chức năng nhiệm vụ chung bao gồm các vấn đề bao quát
hơn về những điều mong muốn có đợc bên ngoài doanh nghiệp nh: ấn tợng của
doanh nghiệp có đợc đối với công chúng, phơng cách xử thế của doanh nghiệp
nói chung.
Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp phải nhằm đạt đợc những điều sau đây:
- Đảm bảo sự đồng tâm nhất chí về hớng trong nội bộ doanh nghiệp.
-Tạo cơ sở để huy động các nhiệm vụ của doanh nghiệp.
- Đề ra tiêu chuẩn để phân bổ các nguồn lực của doanh nghiệp.
- Hình thành khung cảnh kinh doanh thuận lợi.
- Đóng vai trò tiêu điểm để mọi ngời đồng tình với mục đích và phơng hớng
của doanh nghiệp.
-Tạo điều kiện để chuyển hoá các mục đích của tổ chức thành các mục tiêu
thích hợp của doanh nghiệp.
-Tạo điều kiện để chuyển hoá mục tiêu thành các chiến lợc và biện pháp cụ
thể.
5

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Ngoài ra chức năng nhiệm vụ còn phải:
Xác định rõ tình hình hiện tại của tổ chức và tổ chức muốn trở thành nh thế
nào trong tơng lai.
Phân biệt tổ chức với mọi tổ chức khác.
Là khuôn khổ để đánh giá các hoạt động hiện thời cũng nh trong tơng lai.
Chức năng nhiệm vụ phải giới hạn vừa đủ để loại trừ các rủi ro mạo hiểm và đủ
rộng để tạo điều kiện tăng trởng sáng tạo, đồng thời nội dung các chức năng
nhiệm vụ phải tơng đối rõ ràng để mọi ngời trong toàn thể tổ chức quán triệt.
Khi đề ra chức năng nhiệm vụ phải tính đến ít nhất 5 yếu tố chính đó là:
- Lịch sử của doanh nghiệp.
- Sở thích hiện tại của ban lãnh đạo và các chủ sở hữu.
- Các kiến giải về môi trờng.
- Nguồn lực hiện có.
- Các khả năng đặc biệt.
1.2.2. Những mục đích và mục tiêu cơ bản (Hay mục tiêu chiến l ợc).
1.2.2.1. Mục tiêu.
Mục tiêu là các chuẩn đích mà mọi hoạt động của bất kỳ một cơ sở hoặc bộ
phận nào đều phải hớng tới, nó là điểm kết thúc của một hành động đã ấn định.
Nói cách khác, thuật ngữ mục tiêu dùng để chỉ các tiêu đích và kết quả cụ thể mà
doanh nghiệp phấn đấu đạt đợc. Tuy mục tiêu đợc suy ra trực tiếp từ chức năng
nhiệm vụ, chúng cần phải cụ thể rõ ràng hơn. Một mục tiêu là xác đáng nếu đứng
tại một thời điểm chuẩn đích nào đó trong tơng lai chúng ta có thể nhìn lại và nói
một cách chắc chắn rằng: "vâng mục tiêu đã đạt đợc" hay không mục tiêu cha
6

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

đạt đợc". Ngợc lại, sẽ không có một thớc đo hiệu quả bởi vì chúng ta không thể
biết, liệu chúng ta có đang hoàn thành một mục tiêu hay không, nếu nó không rõ
ràng. Chúng ta cũng không đo đợc kết quả nếu chúng ta không biết đợc đầu vào
và đầu ra.
Một doanh nghiệp nói riêng hay một tổ chức nói chung luôn có rất nhiều mục
tiêu cùng một lúc. Các mục tiêu này tạo thành một hệ thống mạng lới và phân
cấp. Tức là các mục tiêu trong cùng một tổ chức có quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ
sung hỗ trợ cho nhau hoặc cũng có thể mâu thuẫn với nhau. Thông thờng ngời ta
phải tạo ra sự móc nối chặt chẽ giữa các mục tiêu và các chơng trình. Bên cạnh
đó, hệ thống mục tiêu có tính phân cấp, do các mục tiêu không phải luôn luôn có
vị trí ngang nhau, mỗi loại mục tiêu có tầm quan trọng khác nhau và tầm bao
quát khác nhau.
Để xem xét các loại mục tiêu ngời ta thơng phân chia nó ra nhiều loại khác
nhau, đó là:
Nếu căn cứ vào phạm vi bao quát của mục tiêu trong một doanh nghiệp đa lĩnh
vực ngời ta có thể có các loại mục tiêu là: mục tiêu của doanh nghiệp, mục tiêu
của từng đơn vị chiến lợc, mục tiêu cho từng đơn vị chức năng của từng đơn vị
chiến lợc, mục tiêu cho từng phần, từng bộ phận thuộc lĩnh vực chức năng nhằm
hỗ trợ cho mục tiêu của các lĩnh vực chức năng.
Nếu căn cứ vào thời gian thực hiện mục tiêu ngời ta chia thành mục tiêu ngắn
hạn và dài hạn. Thông thờng thì mục tiêu ngắn hạn đợc thực hiện trong khoảng
thời gian một năm. Còn mục tiêu dài hạn đợc thực hiện trong thời gian từ một
năm trở lên. Tuy nhiên vấn đề dài hạn hay ngắn hạn còn phụ thuộc vào ngành
công nghiệp và doanh nghiệp cụ thể. Do vậy cách phân chia nh trên cha làm rõ đ-
ợc sự khác nhau giữa mục tiêu dài hạn và ngắn hạn. Cần định nghĩa mục tiêu dài
hạn và ngắn hạn theo một chu kỳ quyết định cụ thể thông thờng của doanh
nghiệp. Chu kỳ quyết định là khoảng thời gian cần thiết để thực hiện trọn vẹn
7

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

một quyết định. Nh vậy thì mục tiêu dài hạn là mục tiêu thờng dài hơn một chu
kỳ quyết định, còn mục tiêu ngắn hạn là các kết quả cụ thể mà doanh nghiệp dự
định đạt đợc trong chu kỳ quyết định.
Thông thờng một mục tiêu đúng đắn phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
+ Tính cụ thể: Mục tiêu phải chỉ rõ nó liên quan đến những vấn đề gì, giới hạn
thời gian thực hiện và kết quả thực hiện đợc.
+ Tính linh hoạt: Các mục tiêu đề ra cần phải đủ linh hoạt để có thể điều chỉnh
phù hợp với nguy cơ và cơ hội thờng xảy ra trong điều kiện môi trờng.
+ Tính định lợng: Các mục tiêu đề ra sẽ là cơ sở cho những đánh giá sau này vì
vậy các mục tiêu càng mang tính định lợng bao nhiêu càng tốt bấy nhiêu. tuy
nhiên không phải tất cả các mục tiêu đều có thể định lợng đợc một cách rõ ràng,
hợp lý, có khá nhiều mục tiêu quan trọng không thể định lợng đợc, đó là những
mục tiêu mang tính định tính cao. Để làm tăng tính xác đáng của mục tiêu loại
này ngời ta thờng thực hiện các giải thích rõ ràng hơn về đặc tính của các chơng
trình hoặc các mục tiêu liên quan khác và định rõ ngày hoàn thành.
+ Tính khả thi: Nội dung mục tiêu phải đặt ra thử thách đối với lãnh đạo và
công nhân viên, nhng chúng phải sát thực và có thể đạt đợc.
+ Tính hợp lý: Một mục tiêu là hợp lý khi nó đợc các nhà lãnh đạo chịu trách
nhiệm thực hiện và các đối tợng hữu quan chủ chốt chấp nhận.
1.2.2.2. Mục tiêu chiến l ợc.
* Khái niệm:
Mục tiêu chiến lợc là những định hớng cơ bản, những định mức và những kết
quả cần đạt đợc của doanh nghiệp ứng với thời kỳ dài hạn.
Các mục tiêu dài hạn thờng đợc ấn định theo 7 lĩnh vực chủ yếu sau đây:
8

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

- Mức lợi nhuận.
- Năng suất.
- Vị thế cạnh tranh.
- Phát triển việc làm.
- Quan hệ giữa công nhân viên.
- Vị trí dẫn đầu về công nghệ.
- Trách nhiệm trớc công luận.
Mặt khác ngoài việc đáp ứng 6 tiêu thức của một mục tiêu nói chung thì mục
tiêu chiến lợc còn có ý nghĩa khác đó là:
+ Mục tiêu chiến lợc là định hớng cơ sở cơ bản để xác định các chỉ tiêu kế
hoạch ngắn hạn.
+ Chỉ tiêu của chiến lợc sẽ là những cơ sở quan trọng để phân bổ nguồn lực
trong dài hạn.
Tóm lại mục tiêu chiến lợc là một loại mục tiêu dài hạn, có tính định hớng và
phạm vi bao quát lớn. Tuy nhiên phạm vi bao quát của các mục tiêu chiến lợc
không phải luôn luôn giống nhau. Vì vậy dựa vào phạm vi bao quát ngời ta xếp
các mục tiêu chiến lợc theo thứ bậc nh sau:
Trên hết là mục tiêu tổng quát hay mục tiêu bao trùm của doanh nghiệp. Mục
tiêu này liên quan đến hớng phát triển chủ yếu, đến hình ảnh tơng lai của doanh
nghiệp. Mục tiêu này giúp phác thảo các hớng chiến lợc cơ bản của doanh
nghiệp.
Thứ bậc tiếp theo của mục tiêu phát triển doanh nghiệp là các mục tiêu phát
triển tổng hợp (tốc độ tăng trởng, tỷ lệ lợi nhuận ), các mục tiêu về các nguồn
9

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

lực (nguồn lực vật chất, nguồn nhân lực, nguồn tài chính ). Đó là hệ thống nối
giữa doanh nghiệp và thực hành kinh doanh.
Thông qua hệ thống kế hoạch, chơng trình ngắn hạn, các mục tiêu ngắn hạn về
hiệu quả và nguồn lực đợc cụ thể hoá cho các chức danh đứng đầu các bộ phận
chức năng và lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Nói cách khác các mục tiêu riêng biệt
theo chức năng và lĩnh vực đợc dùng để thiết lập các kế hoạch thực thi chiến lợc ở
mỗi lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp.
* Vai trò của mục tiêu chiến lợc.
Trong phạm vi doanh nghiệp mục tiêu chiến lợc có vai trò quan trọng ở các
mặt sau:
- Định hớng sự phát triển dài hạn của doanh nghiệp.
- Căn cứ để phân bổ các nguồn lực thực hiện các mục tiêu kinh doanh .
- Căn cứ để xác định và thực hiện các hớng chiến lợc dài hạn về nghiên cứu
triển khai, đầu t phát triển, đào tạo cán bộ, liên doanh liên kết kinh tế
1.2.2.3. Các ph ơng thức chiến l ợc.
Các phơng thức chiến lợc chính là các phơng thức để thực hiện mục tiêu
chiến lợc. Nội dung của phơng thức chiến lợc chính là câu trả lời cho hai câu hỏi:
+ Phải làm gì để thực hiện mục tiêu chiến lợc?
+ Thực hiện mục tiêu chiến lợc bằng công cụ gì?
Trớc hết trả lời cho câu hỏi thứ nhất, chúng ta có: sau khi xác định mục tiêu
chiến lợc, ngời ta căn cứ vào đó để tìm ra các giải pháp chiến lợc, các chính sách,
các chơng trình phụ trợ nhằm vạch ra các công việc phải thực hiện và những mục
10

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

tiêu công cụ (cấp dới mục tiêu chiến lợc) phải thực hiện để hiện thực hoá các mục
tiêu chiến lợc.
Thứ hai, muốn thực hiện các giải pháp chiến lợc, chính sách, chơng trình ở
trên cần phải xác định nguồn lực và tiềm năng của doanh nghiệp nhằm trả lời câu
hỏi thứ hai: "Giải quyết mục tiêu bằng cách nào", tức là công cụ để thực hiện
mục tiêu trên là gì?. Nó bao hàm tất cả những nguồn lực mà doanh nghiệp có
hoặc có thể có trong tơng lai cần hoặc nên phân bổ nh thế nào cho từng giải pháp,
từng chơng trình, chính sách theo thời gian và không gian.
Nói tóm lại, việc xem xét nội dung chiến lợc chính là xem xét mục tiêu chiến
lợc và các phơng thức thực hiện chiến lợc.
1.3. Vai trò của chiến lợc kinh doanh.
Hiện nay, khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, đa số các doanh nghiệp phải
đối mặt với những điều kiện kinh doanh ngày càng khó khăn, phức tạp mang tính
biến động và rủi ro cao, song việc làm cho doanh nghiệp thích nghi với sự thay
đổi môi trờng là hết sức cần thiết, quyết định sự thành công hay thất bại của
doanh nghiệp. Thực tế đã chỉ ra những bài học thành công hay thất bại trong kinh
doanh nhờ chiến lợc kinh doanh tối u hay ngợc lại. Hầu hết những thất bại trong
nền kinh tế hiện nay là do thiếu một chiến lợc, hay do chiến lợc sai lầm, hoặc do
triển khai chiến lợc không đúng đắn. Nếu không có một chiến lợc đợc thực thi
một cách có hiệu quả thì việc thất bại gần nh là chắc chắn. Từ đó có thể khẳng
định vai trò của chiến lợc kinh doanh trong doanh nghiệp là vô cùng quan trọng,
có ảnh hởng quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Trớc hết, vai trò của chiến lợc kinh doanh là nhằm tạo ra một sự định hớng
thống nhất cho các kế hoạch trong doanh nghiệp. Nói cách khác, chiến lợc kinh
doanh giúp cho doanh nghiệp trong việc nhận rõ mục tiêu, hớng đi của mình và là
kim chỉ nam cho mọi hành động của doanh nghiệp trong kinh doanh. Dù rằng
11

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

nếu chỉ có một kế hoạch là chiến lợc thì thực ra sẽ không đảm bảo cho doanh
nghiệp đạt tới cái đích họ mong muốn, nhng chiến lợc định hớng cho các kế
hoạch khác, hớng dẫn cho những quyết định tác ngiệp và thờng u tiên giải quyết
chúng trớc.
Thứ hai, cùng với sự thay đổi và phát triển nhanh tróng của môi trờng kinh
doanh, trên thị trờng sẽ luôn xuất hiện những cơ hội và nguy cơ đe doạ. Trong bối
cảnh đó chiến lợc kinh doanh tạo điều kiện để doanh nghiệp nắm bắt và tận dụng
đợc thời cơ kinh doanh, chủ động tìm giải pháp vợt qua các hiểm nguy, cạm bẫy
của thị trờng.
Thứ ba, chiến lợc kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn
lực của doanh nghiệp.
Thứ t, việc xây dựng, thực hiện chiến lợc kinh doanh tạo ra căn cứ vững chắc
để doanh nghiệp đề ra các chính sách, quyết định phù hợp với sự biến động của
thị trờng.
2. Các cấp chiến lợc.
Nếu doanh nghiệp chỉ kinh doanh một loại sản phẩm hay dịch vụ duy nhất thì
doanh nghiệp chỉ cần một loại kế hoạch chiến lợc là đủ, bao trùm các hoạt động
trong doanh nghiệp. nhng trong thực tế nhiều doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt
hàng hết sức đa dạng, trong đó có không ít những mặt hàng không liên quan với
nhau. Những doanh nghiệp này thờng có các chiến lợc khác nhau cho các cấp
hoạt động khác nhau. Vì vậy cần phân biệt ba cấp hoạt động chiến lợc.
- Chiến lợc cấp doanh nghiệp.
- Chiến lợc cấp đơn vị kinh doanh.
- Chiến lợc cấp chức năng.
12

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

2.1. Chiến lợc cấp doanh nghiệp.
Chiến lợc cấp doanh nghiệp là chiến lợc xác định doanh nghiệp sẽ hoạt động
trong lĩnh vực kinh doanh nào, vị trí của doanh nghiệp đối với môi trờng, và vai
trò của từng ngành kinh doanh trong doanh nghiệp.
2.2. Chiến lợc cấp đơn vị kinh doanh chiến lợc.
Chiến lợc cấp kinh doanh là chiến lợc xác định vị trí của ngành kinh doanh
trong doanh nghiệp, vị trí của ngành trong môi trờng, và xác định nên cạnh tranh
trong mỗi lĩnh vực hoạt động của nó nh thế nào.
Nh vậy đối với những doanh nghiệp nhỏ chuyên hoạt động trong một ngành
kinh doanh thì chiến lợc cấp kinh doanh và chiến lợc cấp doanh nghiệp cơ bản là
nh nhau.
Nhng khi doanh nghiệp hoạt động trong nhiều ngành kinh doanh khác nhau,
thông thờng doanh nghiệp đó đợc phân chia thành các đơn vị kinh doanh chiến l-
ợc (SBU), hay gọi là đơn vị thành viên, tơng đối độc lập với nhau. Mỗi SBU đảm
nhận một hay mộ số ngành kinh doanh khác nhau, tự tạo lập ra chiến lợc kinh
doanh cho đơn vị mình trong sự thống nhất với chiến lợc và lợi ích của toàn
doanh nghiệp.
13

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

2.3. Chiến lợc cấp chức năng.
Là chiến lợc xác định cần phải hỗ trợ chiến lợc cấp kinh doanh nh thế nào. Cấp
chức năng có thể kể đến các loại chiến lợc sau: R&D (chiến lợc nghiên cứu và
phát triển; Sản xuất; Marketing; Nhân sự; Tài chính )
Hình 1. Sơ đồ các cấp chiến lợc trong doanh nghiệp.
Chiến lợc cấp doanh nghiệp
Chiến lợc cấp đơn vị kinh doanh chiến lợc
SBU1 SBU2 SBU3 SBUn
Chiến lợc cấp chức năng
Nhân sự Sản xuất Marketing R&D Tài chính
Tóm lại, một doanh nghiệp thờng có ba cấp chiến lợc phân biệt. Việc hoàn
thiện chiến lợc phải đồng bộ ở tất cả các cấp. Tuy nhiên do tính định hớng của
chiến lợc nên chiến lợc ở cấp càng cao thì đóng vai trò càng quan trọng.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét