Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định tại Công ty vận tải đường sắt Hà Nội

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lã Anh Đào KT1 - K34
- Về mặt hiện vật: Cần phải kiểm tra chặt chẽ việc bảo quản, tình hình sử
dụng TSCĐ ở DN. Trên cơ sở đó có kế hoạnh sử dụng hợp lý các TSCĐ, có
kế hoạnh sửa chữa, bảo dỡng kịp thời.
- Về mặt giá trị: Phải quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn, việc thu hồi
vốn đầu t ban đầu để tái sản xuất TSCĐ trong các doanh nghiệp. Đảm bảo
thu hồi đầy đủ, tránh thất thoát vốn đầu t.
3. Nhiệm vụ kế toán TSCĐ
Xuất phát từ thực tế khách quan của hoạt động quản lý và chức năng của
kế toán trong công tác quản lý hoạt động SXKD, kế toán có vai trò đặc biệt
quan trọng đối với công tác quản lý vĩ mô và vi mô của DN. Do vậy kế toán
TSCĐ phải đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời mọi thông tin cần thiết phục
vụ cho việc quản lý, giám đốc chặt chẽ tình hình trang bị và sử dụng TSCĐ
trong DN để công tác đầu t TSCĐ có hiệu quả. Để đáp ứng các yêu cầu quản
lý trên, kế toán TSCĐ với t cách là một công cụ của quản lý kinh tế tài chính
phải phát huy chức năng của mình để thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy
đủ kịp thời về số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng,
giảm và di chuyển TSCĐ trong nội bộ DN nhằm giám sát chặt chẽ việc mua
sắm, đầu t, việc bảo quản và sử dụng tài sản cố định.
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng,
tính toán, phân bổ chính xác số khấu hao vào chi phí SXKD trong kỳ.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa, dự toán sửa chữa TSCĐ, phản ánh
chính xác chi phí sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sửa chữa,
và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ.
- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thờng TSCĐ, tham gia đánh
giá lại TSCĐ khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng
TSCĐ ở DN.
II. Phân loại, đánh gía TSCĐ
1. Phân loại TSCĐ
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lã Anh Đào KT1 - K34
Trong các doanh nghiệp sản xuất, TSCĐ rất đa dạng cả về số lợng và chất
lợng cũng nh chủng loại. Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán
TSCĐ cần thiết phải phân loại TSCĐ. Có nhiều cách phân loại khác nhau,
thông thờng có một số cách sau:
* Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện của TSCĐ
Theo cách phân loại này, dựa trên hình thái biểu hiện của tài sản mà
TSCĐ đợc chia thành: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
- TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh
nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với
tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ nh: Nhà cửa, máy móc
- TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhng
xác định đợc giá trị do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh
doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tợng khác thuê phù hợp với tiêu
chuẩn ghi nhận TSCĐ nh: Phần mềm máy vi tính, bản quyền
Cách phân loại này giúp cho ngời quản lý có một cách nhìn tổng quát về
cơ cấu đầu t TSCĐ của doanh nghiệp. Đây là một căn cứ quan trọng để ra các
quyết định đầu t hoặc điều chỉnh phơng hớng đầu t cho phù hợp với tình hình
thực tế. Ngoài ra cách phân loại này còn giúp DN có các biện pháp quản lý
tài sản, tính toán khấu hao khoa học, hợp lý đối với từng loại tài sản. Đối với
TSCĐHH phải quản lý cả về mặt hiện vật, giá trị, mức khấu hao TSCĐHH th-
ờng đợc xác định căn cứ vào tính chất kỹ thuật, tính chất vật lý và điều kiện
sử dụng tài sản. Khấu hao TSCĐVH thờng căn cứ vào giới hạn quy định và
những diễn biến của sự phát triển khoa học công nghệ
* Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
Cách phân loại này căn cứ vào quyền sở hữu về TSCĐ để sắp xếp toàn bộ
TSCĐ: TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài.
TSCĐ tự có là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của DN. Đây là những
TSCĐ đợc xây dựng, mua sắm, hình thành từ nguồn vốn ngân sách Nhà nớc
cấp, cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn kinh doanh. và những TSCĐ đ-
ợc biếu tặng.
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lã Anh Đào KT1 - K34
TSCĐ thuê ngoài là những TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của DN, DN
đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định.
Riêng đối với các TSCĐ đi thuê, căn cứ vào tính chất của nghiệp vụ thuê
TSCĐ ( mức độ chuyển giao rủi ro, lợi ích) thì tiếp tục đợc phân loại thành
TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động.
- TSCĐ thuê tài chính: là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao
phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê.
Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê. Các trờng
hợp thuê tài sản dới đây thờng dẫn đến hợp đồng thuê tài chính:
- Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết
thời hạn thuê.
- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại
tài sản thuê với mức giá thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê.
- Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng
kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu.
- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán
tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tơng đơng) giá trị hợp lý của tài sản thuê.
- Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử
dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào.
+ TSCĐ thuê hoạt động: là những TSCĐ đi thuê không thoả mãn bất cứ
điều khoản nào của hợp đồng thuê tài chính.
Cách phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu có ý nghĩa lớn đối với công tác
quản lý tài sản. Đối với những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của đơn vị thì đơn
vị phải có biện pháp quản lý riêng. DN có toàn quyền sử dụng, định đoạt với
tài sản. Đối với TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của đơn vị phải dựa trên
hợp đồng thuê, sử dụng tài sản.
Cách phân loại này còn là cơ sở cho công tác hạch toán kế toán TSCĐ ở
đơn vị; tính toán và phản ánh hao mòn, khấu hao và chi phí thuê tài sản.
* Phân loại TSCĐ theo đặc trng kỹ thuật
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lã Anh Đào KT1 - K34
Căn cứ vào đặc trng kỹ thuật của TSCĐ mà toàn bộ TSCĐHH và
TSCĐVH của DN đợc chia thành các nhóm tài sản chi tiết, cụ thể hơn. Theo
cách phân loại này, toàn bộ TSCĐHH và TSCĐVH của đơn vị đợc chia thành
các nhóm sau:
Đối với TSCĐ HH
- Nhà cửa, vật kiến trúc: gồm nhà làm việc, nhà xởng, nhà ở, nhà kho
- Máy móc thiết bị: gồm máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị
công tác, máy móc thiết bị khác dùng trong SXKD.
- Phơng tiện vận tải, truyền dẫn: ô tô, máy kéo, tàu thuyền, ca nô
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: gồm các thiết bị sử dụng trong quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính, dụng cụ đo lờng, thí nghiệm.
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: trong các DN nông
nghiệp.
- TSCĐ khác: bao gồm các TSCĐ cha đợc xếp vào các nhóm TSCĐ trên.
Đối với TSCĐ VH:
- Quyền sử dụng đất có thời hạn: là giá trị mặt đất, mặt nớc, mặt biển hình
thành do phải bỏ chi phí để mua, đền bù san lấp, cải tạo nhằm mục đích có đ-
ợc mặt bằng cho sản xuất kinh doanh.
- Nhãn hiệu hàng hoá: Chi phí mà DN bỏ ra để có đợc quyền sử dụng một
loại nhãn hiệu hàng hoá nào đó.
- Phần mềm máy vi tính: Giá trị của phầm mềm máy vi tính do DN bỏ
tiền ra mua hoặc tự xây dựng, thiết kế.
- Giấy phép và giấy nhợng quyền: Chi phí mà DN bỏ ra để có đợc các loại
giấy phép, giấy nhợng quyền để DN có thế thực hiện các nghiệp vụ nhất
định.
- Quyền phát hành: Chi phí mà DN bỏ ra để có đợc quyền phát hành các
loại sách, báo, tạp chí, ấn phẩm văn hoá, nghệ thuật khác.
- Các TSCĐ VH khác
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lã Anh Đào KT1 - K34
Cách phân loại TSCĐ này giúp cho việc quản lý và hạch toán chi tiết
TSCĐ và lựa chọn phơng pháp, cách thức khấu hao thích hợp đặc điểm kỹ
thuật của từng nhóm TSCĐ.
* Cách phân loại khác.
Phân loại theo tình hình sử dụng:
- TSCĐ đang dùng
- TSCĐ cha cần dùng
- TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý
Cách phân loại này cho thấy một cách tổng quát về số lợng, chất lợng
TSCĐ hiện có, còn tiềm tàng, ứ đọng, từ đó tạo điều kiện kiểm tra, phân tích,
đánh giá tiềm lực hiện có.
2. Đánh giá TSCĐ
Đánh giá TSCĐ là việc vận dụng phơng pháp tính giá để xác định giá trị
của TSCĐ ở những thời điểm nhất định theo những nguyên tắc chung.
Do đặc điểm vận động về mặt giá trị của TSCĐ nên đánh giá TSCĐ bao
gồm các nội dung sau ứng với quá trình hình thành và sử dụng TSCĐ:
- Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ
- Xác định giá trị trong quá trình sử dụng TSCĐ
a) Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ .
* Nguyên giá tài sản cố định hữu hình
-Trờng hợp tài sản cố định mua sắm:
Nguyên giá TSCĐ HH mua sắm (kể cả mua mới và cũ) là giá mua thực tế
phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn
lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đa TSCĐ
vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh: lãi tiền vay đầu t cho TSCĐ; chi phí vận
chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trớc bạ
Trờng hợp TSCĐ HH mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ mua sắm
là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế (không
bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi
ra tính đến thời điểm đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh: lãi tiền
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lã Anh Đào KT1 - K34
vay đầu t cho TSCĐ; chi phí vận chuyển, bốc dỡ Khoản chênh lệch giữa
giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay đợc hạch toán vào chi phí tài chính
theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số tiền chênh lệch đó đợc tính vào nguyên giá
của TSCĐ HH theo quy đinh vốn hoá chi phí lãi vay.

10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lã Anh Đào KT1 - K34
- Nguyên giá TSCĐ mua sắm dới hình thức trao đổi
Nguyên giá TSCĐ HH mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ HH
không tơng tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ HH nhận về, hoặc
giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả
thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao
gồm các khoản thuế đợc hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra
tính đến thời điểm đa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Nguyên giá TSCĐ HH mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ HH tơng
tự, hoặc có thể hình thành do đợc bán để đổi lấy quyền sở hữu một TSCĐ HH
tơng tự là giá trị còn lại của TSCĐ HH đem trao đổi.
- Trờng hợp TSCĐ hình thành do giao thầu XDCB:
Nguyên giá là giá quyết toán công trình xây dựng, các chi phí liên quan
trực tiếp khác phát sinh trong quá trình đa TSCĐ vào vị trí sẵn sàng sử dụng.
- Một trờng hợp khác:
+ Nguyên giá của TSCĐ nhận góp vốn liên doanh là giá do hội đồng liên
doanh xác định cộng với các chi phí khác phát sinh trong quá trình đa TSCĐ
vào vị trí sẵn sàng sử dụng.
+ Nguyên giá TSCĐ đợc cấp, đợc điều chuyển đến là giá trị còn lại trên
sổ kế toán của TSCĐ ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo
đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng các chi phí mà bên nhân tài
sản phải chi ra tính đến thời điểm đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Riêng nguyên giá TSCĐ HH điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch
toán phụ thuộc trong DN là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều chuyển phù
hợp với bộ hồ sơ của TSCĐ đó. Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào nguyên giá, số
khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán và bộ hồ sơ của TSCĐ đó để
phản ánh vào sổ kế toán. Các chi phí có liên quan tới việc điều chuyển TSCĐ
giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc không hạch toán tăng nguyên
giá TSCĐ mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
+ Nguyên giá TSCĐ đợc cho, biếu tặng, nhận lại vốn góp liên doanh, do
phát hiện thừa là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lã Anh Đào KT1 - K34
(+) các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đa TSCĐ vào
trạng thái sẵn sàng sử dụng.
* Nguyên giá TSCĐ vô hình
- TSCĐVH là quyền sử dụng đất
Là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng chi phí cho đền bù
giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trớc bạ (không bao gồm các
chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử
dụng đất nhận góp vốn.
- TSCĐVH đợc tạo ra từ nội bộ DN
Là các chi phí liên quan trực tiếp đến khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất
thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đa tài sản đó vào sử dụng theo dự
tính. Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để DN có nhãn hiệu hàng hoá,
quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn
nghiên cứu và các khoản mục tơng tự không đợc xác định là TSCĐVH mà
hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
* Xác định giá trị tài sản cố định trong quá trình nắm giữ, sử dụng
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ đợc theo dõi theo nguyên giá, khấu hao
luỹ kế và giá trị còn lại
- Nguyên giá TSCĐ sau ghi nhận ban đầu:
Sau ghi nhận ban đầu, trong quá trình sử dụng, nguyên giá TSCĐ đợc
theo dõi trên sổ kế toán một cách ổn định. Trong trờng hợp có phát sinh các
khoản chi phí liên quan đến TSCĐ nh chi phí sửa chữa, bảo dỡng, nâng cấp
thì chi phí này đợc xử lý nh sau:
+ Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu đợc ghi tăng theo nguyên
giá TSCĐ nếu chúng đợc xác định một cách đáng tin cậy và chắc chắn làm
lợi ích kinh tế trong tơng lai do sử dụng tài sản đó nh: Tăng thời gian sử
dụng, tăng công suất, giảm chi phí hoạt động của tài sản
+ Các chi phí khác không làm tăng lợi ích kinh tế tơng lai của TSCĐ thì
không đợc ghi tăng nguyên giá, tính vào chi phí SXKD trong kỳ.
- Giá trị còn lại của TSCĐ
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lã Anh Đào KT1 - K34
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị của TSCĐ cha chuyển dịch vào
giá trị của sản phẩm sản xuất ra. Giá trị còn lại của TSCĐ đợc tính nh sau:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Hao mòn luỹ kế
Trong quá trình sử dụng TSCĐ, giá trị hao mòn luỹ kế ngày càng tăng lên
và giá trị còn lại đợc phản ánh trên sổ kế toán và trên báo cáo tài chính ngày
càng giảm đi. Điều đó phản ánh rõ giá trị của TSCĐ chuyển dịch dần dần,
từng phần vào giá trị tài sản đợc sản xuất ra.
- Đánh giá lại TSCĐ .
TSCĐ là những t liệu lao động có thời gian sử dụng dài. Trong quá trình
sử dụng, do nhiều nguyên nhân, giá trị ghi sổ ban đầu (nguyên giá TSCĐ) và
giá trị còn lại của TSCĐ trên tài liệu kế toán không phù hợp với giá trị thị tr-
ờng của TSCĐ. Điều đó làm giảm chất lợng của thông tin kế toán. Để khắc
phục vấn đề này DN phải đánh giá lại TSCĐ theo mặt bằng ở thời điểm đánh
giá lại TSCĐ.
Khi đánh giá lại TSCĐ, phải đánh giá lại cả chỉ tiêu nguyên giá và giá trị
còn lại TSCĐ. Thông thờng, giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại đợc
điều chỉnh theo công thức sau:
Giá trị còn lại
của TSCĐ sau
khi đánh giá lại
=
Giá trị còn lại
của TSCĐ trớc
khi đánh giá lại
x
Giá trị đánh giá lại củaTSCĐ
NG của TSCĐ trớc khi đánh giá lại
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lã Anh Đào KT1 - K34
b) Hao mòn và khấu hao TSCĐ .
* Hao mòn tài sản cố định .
Trong quá trình sử dụng, do chịu ảnh hởng của nhiều nguyên nhân khác nhau
TSCĐ của DN bị hao mòn, Hao mòn TSCĐ là sự giảm sút về giá trị và giá trị
sử
dụng của TSCĐ do TSCĐ tham gia vào các hoạt động của DN và do các
nguyên nhân khác. TSCĐ bị hao mòn dới hai hình thức: Hao mòn hữu hình
và vô hình.
Hao mòn hữu hình là sự giảm sút về mặt giá trị và giá trị sử dụng của
TSCĐ do các TSCĐ đã tham gia vào các hoạt động SXKD và do các nguyên
nhân tự nhiên.
Hao mòn vô hình là sự giảm sút thuần tuý về mặt giá trị của TSCĐ do
nguyên nhân tiến bộ khoa học kỹ thuật gây ra.
* Khấu hao TSCĐ.
Nh trên đã nói, TSCĐ bị hao mòn trong quá trình SXKD, để thu hồi lại
giá trị hao mòn của TSCĐ, DN phải tiến hành khấu hao. Khấu hao là sự phân
bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian
sử dụng hữu ích của TSCĐ đó.
Hao mòn TSCĐ là một hiện tợng khách quan còn khấu hao TSCĐ lại là
một biện pháp chủ quan của con ngời nhằm thu hồi số vốn đã đầu t vào
TSCĐ. Để đảm bảo thu hồi đầy đủ số vốn đầu t ban đầu, việc tính khấu hao
TSCĐ phải phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ. Muốn vậy, DN phải
thực hiện các vấn đề sau:
Xác định đúng phạm vi những TSCĐ phải trích khấu.
Về nguyên tắc, mọi TSCĐ của DN có liên quan đến hoạt động SXKD đều
phải trích khấu hao. Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động SXKD thì
không phải trích khấu hao. Cụ thể:
- Toàn bộ TSCĐ của DN có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải
trích khấu hao.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét