Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh

Đề án môn Bùi Thị Hồng Thúy
sản phẩm tiêu thụ là nhân tố trực tiếp làm thay đổi lợi nhuận của doanh nghiệp, thể hiện
sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng, là cơ sở để đánh giá trình độ tổ
chức quản lý, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ là một
chỉ tiêu tổng hợp để phân tích đánh giá các chỉ tiêu kinh tế tài chính của doanh nghiệp
nh cơ cấu tiêu thụ, mức tiêu thụ, số vòng quay của vốn Mặt khác nó cũng gián tiếp
phản ánh trình độ tổ chức của các khâu cung ứng sản xuất cũng nh công tác dự trữ bảo
quản thành phẩm trong doanh nghiệp.
1.1.2. Mục đích và ý nghĩa của tiêu thụ thành phẩm
1.1.2.1. Mục đích
Đối với bản thân doanh nghiệp sản xuất, có bán đợc thành phẩm thì mới có thu
nhập để bù đắp chi phí, hình thành kết quả kinh doanh. Thực hiện tốt khâu tiêu thụ,
hoàn thành kế hoạch bán hàng thì doanh nghiệp mới thu hồi vốn, có điều kiện quay
vòng vốn, tiếp tục sản xuất kinh doanh. Ngợc lại nếu sản phẩm không tiêu thụ đợc sẽ
dẫn tới ứ đọng, ế thừa sản phẩm, vốn kinh doanh không thu hồi đợc, thu nhập không đủ
bù đắp chi phí, Doanh nghiệp bị làm ăn thua lỗ.
Đối với ngời tiêu dùng, trong quá trình tiêu thụ sẽ cung cấp hàng hoá cần thiết
một cách kịp thời đầy đủ và đồng bộ về số lợng và chất lợng, đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng. Thông qua tiêu thụ, thì tính hữu ích của sản phẩm mới đợc thực hiện, phản ánh
sự phù hợp của sản phẩm với ngời tiêu dùng.
1.1.2.2. ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ thành phẩm
Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiêu thụ là điều kiện để tiến hành tái sản
xuất xã hội. Quá trình tái sản xuất xã hội bao gồm các khâu: sản xuất - phân phối - trao
đổi - tiêu dùng, giữa các khâu này có quan hệ mật thiết với nhau, nếu thiếu một trong
các khâu đó thì quá trình tái sản xuất sẽ không thực hiện đợc. Trong đó tiêu thụ (trao
đổi) là cầu nối giữa các nhà sản xuất với ngời tiêu dùng, phản ánh cung và cầu gặp nhau
về hàng hoá, qua đó định hớng về sản xuất. Thông qua thị trờng tiêu thụ góp phần điều
hoà giữa quá trình sản xuất và tiêu dùng; giữa hàng hoá và tiền tệ; giữa nhu cầu tiêu
5
Đề án môn Bùi Thị Hồng Thúy
dùng và khả năng thanh toán Đồng thời là điều kiện để đảm bảo sự phát triển cân đối
trong từng ngành, từng vùng cũng nh toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Qua phân tích trên ta thấy đợc tiêu thụ thành phẩm cùng với việc xác định kết quả
tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng thúc đẩy sử dụng nguồn lực và phân bổ nguồn lực có hiệu
quả đối với toàn bộ nền kinh tế nói chung và đối với doanh nghiệp nói riêng. Hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp đợc đánh giá thông qua khối lợng hàng hoá đợc thị trờng
chấp nhận và lợi nhuận mà doanh nghiệp thu đợc.
1.2. Các phơng thức tiêu thụ và phơng thức thanh toán
Hiện nay để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm các doanh nghiệp có thể sử
dụng nhiều phơng thức bán hàng phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, mặt hàng
tiêu thụ của mình. Công tác tiêu thụ phẩm trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo các
phơng thức sau:
1.2.1. Các phơng thức tiêu thụ
1.2.1.1. Phơng thức bán buôn
Theo phơng thức này, doanh nghiệp bán trực tiếp cho ngời mua, do bên mua trực
tiếp đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc tại địa điểm mà doanh nghiệp đã
quy định. Thời điểm bán hàng là thời điểm ngời mua đã ký nhận hàng, còn thời điểm
thanh toán tiền bán hàng phụ thuộc vào điều kiện thuận lợi của hợp đồng. Cụ thể bán
buôn có hai hình thức:
+ Bán buôn qua kho gồm bán trực tiếp và bán chuyển hàng
+ Bán buôn vận chuyển thẳng gồm thanh toán luôn và nợ lại.
1.2.1.2. Phơng thức bán lẻ
Khách hàng mua hàng tại công ty, cửa hàng giao dịch của công ty và thanh toán
ngay cho nên sản phẩm hàng hoá đợc ghi nhận doanh thu của đơn vị một cách trực tiếp.
1.2.1.3. Phơng thức bán hàng trả góp:
Là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần và ngời mua thờng phải chịu một
phần lãi suất trên số trả chậm . Và thực chất, quyền sở hữu chỉ chuyển giao cho ngời
mua khi họ thanh toán hết tiền, nhng về mặt hạch toán, khi hàng chuyển giao cho ngời
6
Đề án môn Bùi Thị Hồng Thúy
mua thì đợc coi là tiêu thụ. Số lãi phải thu của bên mua đợc ghi vào thu nhập hoạt động
tài chính, còn doanh thu bán hàng vẫn tính theo giá bình thờng.
1.2.1.4. Phơng thức bán hàng thông qua đại lý:
Là phơng thức bên chủ hàng xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi để bán và
thanh toán thù lao bán hàng dới hành thức hoa hồng đại lý. Bên đại lý sẽ ghi nhận hoa
hồng đợc hởng vào doanh thu tiêu thụ. Hoa hồng đại lý có thể đợc tính trên tổng giá
thanh toán hay giá bán (không có VAT) của lợng hàng tiêu thụ. Khi bên mua thông báo
đã bán đợc số hàng đó thì tại thời điểm đó kế toán xác định là thời điểm bán hàng.
1.2.1.5. Phơng thức bán hàng theo hợp đồng thơng mại:
Theo phơng thức này bên bán chuyển hàng đi để giao cho bên mua theo địa chỉ
ghi trong hợp đồng. Hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, chỉ khi nào
ngời mua chấp nhận (một phần hay toàn bộ) mới đợc coi là tiêu thụ, bên bán mất quyền
sở hữu về toàn bộ số hàng này.
1.2.1.6. Phơng thức bán hàng theo hình thức hàng đổi hàng:
Để thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời giải quyết lợng hàng
tồn kho, nhiều doanh nghiệp đã thực hiện việc trao đổi sản phẩm hàng hoá của mình để
nhận các loại sản phẩm khác. Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng đợc chính thức coi
là tiêu thụ và đơn vị xác định doanh thu.
Trong trờng hợp này doanh nghiệp vừa là ngời bán hàng lại vừa là ngời mua
hàng. Khi doanh nghiệp xuất hàng đi trao đổi và nhận hàng mới về, trị giá của sản phẩm
nhận về do trao đổi sẽ trở thành hàng hoá của đơn vị.
1.2.1.7. Phơng thức tiêu thụ nội bộ:
Là việc mua hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ g iữa đơn vị chính với đơn vị
phụ thuộc hay giữa các đơn vị thực thuộc với nhau hay trong cùng một tập đoàn, tổng
công ty, liên hiệp Ngoài ra tiêu thụ nội bộ còn bao gồm giá trị sản phẩm hàng hoá,
dịch vụ xuất trả lơng, biếu tặng, quảng cáo, tiếp thị, xuất dùng cho sản xuất kinh doanh.
1.2.2. Các phơng thức thanh toán
1.2.2.1. Thanh toán bằng tiền mặt:
7
Đề án môn Bùi Thị Hồng Thúy
Là hình thức bán hàng thu tiền ngay, nghĩa là khi giao hàng cho ngời mua thì ng-
ời mua nộp tiền ngay cho thủ quỹ. Theo phơng thức này khách hàng có thể đợc hởng
chiết khấu theo hóa đơn.
1.2.2.2. Thanh toán không dùng tiền mặt:
- Chuyển khoản qua ngân hàng
- Séc
- Ngân phiếu
Chứng từ sử dụng trong hình thức thanh toán này là hoá đơn GTGT
1.3. Kế toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm
1.3.1. Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn giá trị gia tăng: chỉ áp dụng cho doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng
theo phơng pháp khấu trừ, khi lập hoá đơn doanh nghiệp phải ghi đủ các yếu tố: Giá bán
cha có thuế, các khoản phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có), thuế giá trị gia tăng,
tổng giá thanh toán.
- Hoá đơn bán hàng: dùng cho doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng
pháp trực tiếp hoặc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. Khi lập hoá đơn, doanh nghiệp phải ghi đủ
các yếu tố: giá bán (gồm cả thuế), các khoản phụ thu và phí tính ngoài giá bán.
- Hoá đơn tự in hoặc các chứng từ đặc thù: với các chứng từ tự in thì phải đợc cơ
quan có thẩm quyền cho phép, đối với chứng từ đặc thù giá ghi trên chứng từ là giá đã có
thuế giá trị gia tăng.
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ: đợc sử dụng khi doanh nghiệp trực tiếp bán lẻ
hàng hoá và cung cấp dịch vụ cho ngời tiêu dùng không thuộc diện phải lập hoá đơn bán
hàng.
- Ngoài ra còn có các chứng từ trả tiền, trả hàng.
1.3.2. Sổ kế toán chi tiết:
- Sổ chi tiết GVHB: là việc mở thẻ chi tiết GVHB cho từng loại thành phẩm (hàng
hoá), mục đích nhằm theo dõi việc xuất, gửi bán thành phẩm (hàng hoá) và hàng bán bị
trả lại.
8
Đề án môn Bùi Thị Hồng Thúy
- Sổ chi tiết chi phí BH, chí phí QLDN: nhằm phản ánh chi phí BH, chi phí QLDN
theo nội dung chi phí.
- Sổ chi tiết doanh thu bán hàng: đợc lập để theo dõi các chỉ tiêu về DT, các khoản
giảm trừ DT, DTT, Lãi gộp của từng loại thành phẩm đã tiêu thụ. Sổ đợc ghi chi tiết cho
từng hóa đơn bán hàng, từng lần và theo tài khoản đối ứng.
- Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng: trong trờng hợp doanh nghiệp bán chịu
hàng cho khách phải tiến hành mở sổ chi tiết thanh toán với từng ngời mua chịu. Trong
đó những khách hàng thờng xuyên phải phản ánh riêng một sổ; còn những khách hàng
không thờng xuyên có thể tập hợp theo dõi chung trên một sổ.
1.4. Kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm
Phơng thức tiêu thụ trực tiếp:
Sơ đồ 1.1 - Sơ đồ hạch toán tiêu thụ Thành phẩm
theo phơng pháp tiêu thụ trực tiếp
TK154 TK 155 TK 632 TK 531, 532 TK 511 TK 111,112,131
(1) (2) (6) (4)
TK911 TK333.1
(3) (8) (7) (5)

Ghi chú:
(1)- Nhập kho TP
(2)- Căn cứ vào hoá đơn phản ánh giá thành thực tế TP giao cho khách hàng
(3)- Xuất TP bán trực tiếp không qua kho
(4)- Doanh thu bán hàng cha có thuế GTGT
(5)- Thuế GTGT đầu ra phải nộp
(6)- Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
(7)- Kết chuyển doanh thu thuần
(8)- Kết chuyển trị giá vốn hàng bán
9
Đề án môn Bùi Thị Hồng Thúy
Phơng thức hàng đổi hàng:
Sơ đồ 1.2 - Sơ đồ hạch toán tiêu thụ Thành Phẩm
theo phơng thức hàng đổi hàng
TK 155,156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 131 TK131,153,211
(1) (5) (4) (3a) (3b)
TK 333.1 TK 133.1
(2a)
Ghi chú:
(1)- Xuất kho thành phẩm giao cho khách
(2a)- Căn cứ vào hoá đơn GTGT khi đa thành phẩm đi đổi kế toán phản ánh doanh thu
bán hàng và thuế GTGT.
(2b)- Căn cứ vào hoá đơn GTGT khi nhận lại thành phẩm trao đổi kế toán phản ánh giá
trị hàng hoá nhập kho và thuế GTGT đợc khấu trừ ở đầu vào.
(3)- Trờng hợp bán hàng thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng thức khấu trừ đổi
lấy thành phẩm để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thành phẩm chịu thuế
GTGT hoặc không chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì thuế GTGT đầu vào
của thành phẩm đổi về sẽ không đợc tính khấu trừ và phải tính vào giá trị thành phẩm
mua vào.
(3a)- Căn cứ vào hoá đơn GTGT khi nhận lại thành phẩm
(3b)- Căn cứ vào hoá đơn GTGT khi đa thành phẩm đi đổi
(4)- Kết chuyển doanh thu thuần.
(5)- Kết chuyển giá vốn hàng bán
Phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi:
10
Đề án môn Bùi Thị Hồng Thúy
Sơ đồ 1.3 - Sơ đồ hạch toán tiêu thụ Thành phẩm
theo phơng thức đại lý, ký gửi
TK 155 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131
(1) (5) (6) (4) (2)
TK 333.1 TK641
(3)
Ghi chú:
(1)- Trị giá thực tế hàng gửi bán
(2)- Doanh thu bán hàng + Thuế GTGT phải nộp
(3)- Kết chuyển hoa hồng phải thanh toán cho bên nhận đại lý, ký gửi
(4)- Kết chuyển doanh thu thuần
(5)- Giá trị hàng bán đã tiêu thụ
(6)- Kết chuyển trị giá vốn hàng bán
Phơng thức bán hàng trả góp
Sơ đồ 1.4 - Sơ đồ hạch toán tiêu thụ TP theo phơng thức trả góp
TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112
(1) (7) (8) (2)
TK 333.1 TK131
(5) (4) (6)
TK 711
(3)
11
Đề án môn Bùi Thị Hồng Thúy
Ghi chú:
(1)- Trị giá thực tế thành phẩm xuất bán trả góp
(2)- Doanh thu bán hàng thu tiền lần đầu
(3)- Lãi trả góp
(4)-Tổng số tiền còn phải thu của ngời mua
(5)- Thuế GTGT phải nộp
(6)- Thu tiền của ngời mua ở các kỳ sau
(7)- Kết chuyển doanh thu thuần
(8)- Kết chuyển trị giá vốn hàng bán
Phơng thức tiêu thụ nội bộ
Sơ đồ 1.5 - Sơ đồ hạch toán tiêu thụ thành phẩm nội bộ
TK 154 TK 155 TK 632 TK 531,532 TK 512 TK111,112,136
(1) (2) (5) (4)
(3) TK 911 TK333.1
(7) (6)
Ghi chú:
(1)- Nhập kho thành phẩm
(2)- Căn cứ vào hoá đơn phản ánh giá thành thực tế của thành phẩm tiêu thụ
(3)- Xuất bán thành phẩm trực tiếp không qua kho
(4)- Doanh thu tiêu thụ thành nội bộ, cha có thuế GTGT
(5)- Kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu
(6)- Kết chuyển doanh thu thuần
(7)- Kết chuyển trị giá vốn hàng bán.
1.5. Hạch toán nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh
1.5.1.Tài khoản sử dụng
12
Đề án môn Bùi Thị Hồng Thúy
-TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh: dùng để phản ánh kết quả hoạt động
kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
-TK 421 - Lãi cha phân phối: dùng để phản ánh kết quả lãi, lỗ từ hoạt động kinh
doanh và tình hình phân phối kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. TK 421
có 2 tài khoản cấp 2 sau:
-TK 421.1: Lợi nhuận năm trớc: Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, tình
hình phân phối kết quả và số lợi nhuận cha phân phối thuộc năm trớc.
-TK 421.2: Lợi nhuận năm nay: Phản ánh kết quả kinh doanh, tình hình phân
phối kết quả và số lợi nhuận cha phân phối của năm nay.
1.5.2. Phơng pháp hạch toán:
Để hạch toán kết quả kinh doanh trong một doanh nghiệp ta cần hạch toán tập hợp
một số nghiệp vụ kinh tế liên quan sau:
1.5.2.1. Kế toán chi phí bán hàng:
Khái niệm chi phí bán hàng: là khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt
động tiêu thụ bao gồm chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vận chuyển bao bì, đóng gói,
chi phí quảng cáo, giới thiệu, bảo hành sản phẩm.
Để xác định chi phí bán hàng kế toán sử dụng TK 641: tài khoản này dùng để
phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm bao gồm các
chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, giới thiệu, bảo hành sản phẩm.
TK641 không có số d cuối kỳ và có 7 TK cấp 2:
TK 6411- Chi phí nhân viên
TK 6412- Chi phí vật liệu bao bì
TK 6413- Chi phí dụng cụ đồ dùng
TK 6414- Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 6415- Chi phí bảo hành sản phẩm
TK 6417- Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6418- Chi phí bằng tiền khác
Sơ đồ 1. 6 - Sơ đồ Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
13
Đề án môn Bùi Thị Hồng Thúy
TK 334,338 TK 641
Chi phí nhân công TK111,112, 152
TK152 Thu giảm chi phí bán hàng
Chi phí vật liệu bao gói TK 911

TK153 Kết chuyển chi phí bán hàng

Chi phí công cụ dụng cụ cho hàng hoá đã tiêu thụ

TK 214 TK 142
cho hàng hoá chờ K/c
Khấu hao tài sản cố định
TK 331
Dịch vụ mua ngoài


TK111,112
Chi phí khác bằng tiền
1.5.2.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Để xác định chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán sử dụng tài khoản 642: Tài
khoản này dùng để phản ánh toàn bộ những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến
quản lý hành chính và quản trị kinh doanh mà doanh nghiệp đã chi ra nh lơng nhân viên
quản lý, chi phí dụng cụ văn phòng. Tài khoản 642 cũng không có số d cuối kỳ và có 8
tài khoản cấp 2:
TK 6421- Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422- Chi phí vật liệu quản lý
TK 6423- Chi phí đồ dùng văn phòng
TK 6424- Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 6425- Chi phí thuế, phí, lệ phí
TK 6426- Chi phí dự phòng
TK 6427- Chi phí dịch vụ mua ngoài
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét