Phơng pháp hạch toán kế toán một số hoạt
động kinh tế chủ yếu
1. Nhận vốn đầu t nguồn vốn Ngân sách Nhà nớc, cấp trên cấp, hoặc
khoản đóng góp của dân c bằng tiền mặt, căn cứ vào phiếu thu, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt.
Có TK 441 - Nguồn vốn đầu t
2. Nhận tiền vay ngắn hạn, dài hạn bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt ( 1111,1112)
Có các TK 311 - 341
3. Rút tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Nhà nớc về nhập quỹ tiền mặt,
ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
4. Thu tiền bán sản phẩm sản xuất thử, dịch vụ t vấn đầu t và xây dựng
(nếu có) bằng tiền mặt, khi nhập quỹ tiền mặt của đơn vị chủ đầu t, kế toán
căn cứ vào phiếu thu do thủ quỹ chuyển đến, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112)
Có TK 511 - Doanh thu bán sản phẩm sản xuất thử
Có TK 721 - Thu nhập hoạt động khác
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nôpọ Nhà nớc (nếu có).
5. Thu nhập về cho thuê tài sản (nếu có) nhợng bán, thanh lý tài sản,
thu phạt vi phạm hợp đồng ghi.
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112).
Có TK 721 - Thu nhập hoạt động khác
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc (nếu có)
6. Thu hồi các khoản nợ phải thu về bán sản phẩm sản xuất thử, cho
thuê TSCĐ (nếu có) thu hồi giá trị tài sản thiếu đã xác định rõ nguyên nhân,
thu hồi khoản tạm ứng của cán bộ, công nhân viên, nhận lại khoản tiền ứng
trớc cho ngời bán nhng không mua đợc hàng, thu hồi các khoản phải thu nội
bộ, khi nhập quỹ tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (111, 1112)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 136 - Phải thu nội bộ
Có TK 138 - Phải thu khác (1381 - 1388)
Có TK 141 - Tạm ứng.
Có TK 331 - Phải trả cho ngời bán
7. Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê cha xác định rõ
nguyên nhân, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)
8. Nhận khoản tiền đặt cọc của các nhà thầu tham gia đấu thầu (trong
trờng hợp nhà thầu không có bảo lãnh dự thầu) ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)
9. Xuất quỹ tiền mặt gửi ký quỹ tại Ngân hàng để mở L/C, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
Có TK 111 - Tiền mặt (111, 112)
10. Xuất quỹ tiền mặt mua TSCĐ sử dụng cho hoạt động của Ban quản
lý dự án, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Đồng thời ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí ban quản lý dự án
Có TK 466 - Nguồn vốn đã hình thành TSCĐ
11. Xuất quỹ tiền mặt mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ về
nhập kho, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 111 - Tiền mặt
12. Xuất quỹ tiền mặt mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nh-
ng cuối kỳ hàng mua cha về nhập kho, căn cứ vào hoá đơn mua hàng ghi:
Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi trên đờng
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có).
Có TK 111 - Tiền mặt.
13. Xuất quỹ tiền mặt mua nguyên vật liệu dùng ngay cho hoạt động
sản xuất thử ghi:
Nợ TK 154 - chi phí sản xuất thử dở dang
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
14. Xuất quỹ tiền mặt mua nguyên vật liệu đa vào sử dụng ngay cho
hoạt động của Ban quản lý dự án, hoặc chuyển cho bên nhận thầu không qua
nhập kho ghi:
Nợ các TK 642, 241 hoặc 331
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 111 - Tiền mặt
15. Xuất quỹ tiền mặt để chi cho thanh lý, nhợng bán TSCĐ, nộp
khoản bị phạt, ghi:
Nợ TK 821 - Chi phí hoạt động khác
Có TK 111- Tiền mặt.
16. Cấp vốn đầu t cho các đơn vị cấp dới bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361).
Có TK 111 - Tiền mặt.
17. Thanh toán cho các nhà thầu bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán
Có TK 111 - Tiền mặt.
18. Khi xuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho cán bộ, công nhân viên, các chi
nhánh của Ban quản lý dự án (không tổ chức kế toán riêng) ghi:
Nợ TK 141 - Tạm ứng
Có TK 111 - Tiền mặt.
19. Khi xuất quỹ tiền mặt để thanh toán các khoản chi phí đền bù giải
toả mặt bằng, di chuyển dân c, chi phí phục vụ cho tái định c, trả tiền thuê
đất, chi phí cho chuyên gia ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu t xây dựng
Có TK 111 - Tiền mặt
20. Khi xuất quỹ tiền mặt trả cho các tổ chức t vấn ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu t xây dựng
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 111 - Tiền mặt.
21. Khi xuất quỹ tiền mặt thanh toán cho các nhà thầu khi nhận bàn
giao khối lợng công tác xây lắp, các khoản dịch vụ mua ngoài ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán
Nợ TK 241- Chi phí đầu t xây dựng
Có TK 111 - Tiền mặt.
22. Khi xuất quỹ tiền mặt trả tiền điện, nớc, điện thoại các chi phí
hành chính khác cho hoạt động của Ban quản lý dự án, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí ban quản lý dự án
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 11 - Tiền mặt
23. Khi xuất quỹ tiền mặt trả lơng cho cán bộ thuộc Ban quản lý dự án,
ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên
Có TK 111 - Tiền mặt
24. Khi xuất quỹ tiền mặt chi cho hoạt động đấu thầu, ghi:
Nợ TK 241 - chi phí đầu t xây dựng
Nợ TK 821 - Chi phí hoạt động khác
(Nếu đợc chi bằng tiền bán hồ sơ mời thầu)
Có TK 111 - tiền mặt
25. Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến việc thu, chi quỹ tiền mặt
bằng ngoại tệ:
25.1. Nhập quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ, căn cứ vào tỷ giá thực tế của
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng
ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bố tại thời
điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế quy đổi ra Đồng Việt Nam để ghi sổ kế
toán, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt (1112)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1122)
Có các TK 441, 511, 721
25.2. Xuất quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ mua vật t và thanh toán các
khoản chi phí hoạt động đầu t, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 241, 642 (Tỷ giá giao dịch bình quân trên thị tr-
ờng ngoại tệ liên ngân hàng).
Có TK 111 - tiền mặt (1112 - Tỷ giá trên sổ kế toán)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá (số chênh lệch tỷ giá giao dịch bình
quân liên ngân hàng lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112)
26. Cuối kỳ kế toán, đánh giá lại số d quỹ tiền mặt ngoại tệ theo tỷ giá
giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà
nớc Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
- Trờng hợp tỷ giá tăng thì số chênh lệch tỷ giá, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1112)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá
- Trờng hợp tỷ giá giảm thì số chênh lệch tỷ giá, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá
Có TK 111 - Tiền mặt (1112)
Đầu kỳ kế toán sau, ghi bút toán ngợc lại để xoá số d trên Tài khoản
413 "chênh lệch tỷ giá".
Tài khoản 112
Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động các
khoản tiền gửi của đơn vị chủ đầu t tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nớc.
Hạch toán tài khoản 112 cần tôn trọng một số
quy định sau
1. Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 112 "Tiền gửi Ngân hàng Kho
bạc" là giấy báo có, báo Nợ hoặc bản sao kê, sổ phụ của Ngân hàng, Kho
bạc kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm, chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển
khoản, séc bảo chí )
2. Khi nhận đợc chứng từ của Ngân hàng, Kho bạc gửi đến, kế toán
phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch
giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên
chứng từ của ngân hàng, Kho bạc thì đơn vị phải thông báo ch o Ngân hàng,
Kho bạc để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, cha xác
định đợc nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của Ngân
hàng, Kho bạc trên giấy báo Nợ, báo có hoặc bản sao kê. Số chênh lệch (nếu
có) ghi vào bên Nợ TK 138 "Phải thu khác" (1388) nếu số liệu của kế toán
lớn hơn số liệu của Ngân hàng, Kho bạc ) hoặc đợc ghi vào bên có TK 338
"Phải trả", phải nộp khác 3388) (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của
Ngân hàng, Kho bạc). Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định
nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ.
3. ở những đơn vị có những tổ chức, bộ phận phụ thuộc, có thể mở tài
khoản chuyển chi, hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho
công tác giao dịch, thanh toán. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiền
gửi (tiền Đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại)
4. Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng Ngân hàng, Kho
bạc để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 112
- tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Bên nợ
- Các khoản tiền gửi vào Ngân hàng, Kho bạc
- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng do đánh giá lại số d ngoại tệ cuối kỳ
(đối với tiền gửi ngoại tệ)
Bên có:
- Các khoản tièn rút ra từ Ngân hàng, Kho bạc.
- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm do đánh giá lại số d ngoại tệ
Số d bên Nợ:
Số tiền hiện còn gửi tại Ngân hàng, Kho bạc.
Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc, có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và
hiện đang gửi tại Ngân hàng, Kho bạc bằng đồng Việt Nam
Tài khoản 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào rút ra và hiện
đang gửi tại Ngân hàng, Kho bạc bằng ngoại tệ các loại đá quy đổi ra đồng
Việt Nam.
Phơng pháp hạch toán kế toán
Một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1. Khi nhận đợc thông báo của Kho bạc về vốn đầu t cấp phát cho đơn
vị chủ đầu t bằng lệnh chi tiền, ghi:
Nợ TK 112 Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 441 - Nguồn vốn đầu t
Nếu cấp bằng hạn mức kinh phí, khi nhận đợc Giấy báo hạn mức ghi
nợ TK 008- Hạn mức vốn đầu t (TK ngoài bảng cân đối kế toán).
2. Nhận vốn đầu t từ bên sản xuất kinh doanh chuyển sang (khấu hao
cơ bản để lại, quỹ đầu t ) bằng tiền gửi, ghi.
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 441 - Nguồn vốn đầu t (4412)
3. Nhận đợc giấy báo có của Ngân hàng, Kho bạc về số tiền đang
chuyển đã vào tài khoản của đơn vị chủ đầu t, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, Kho bạc
Có TK 113 - Tiền đang chuyển.
4. Nhận đợc tiền ứng trớc của khách hàng hoặc khách hàng trả nợ bằng
chuyển khoản, căn cứ giấy báo có của Ngân hàng. Kho bạc, ghi
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 131- Phải thu của khách hàng
Có TK 138 - Phải thu khác (1388)
5. Đơn vị cấp trên thu hồi vốn đầu t do các đơn vị cấp dới nộp trả bằng
chuyển khoản, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)
6. Thu tiền bán ps sản xuất thử, thu nhập từ các hoạt động khác bằng
chuyển khoản ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng,. Kho bạc
Có TK 511 - doanh thu bán sản phẩm sản xuất thử
Có TK 721 - Thu nhập hoạt động khác
Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc (3331- nếu có)
7. Lãi tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc đợc ghi tăng nguồn vốn đầu t, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 441 - Nguồn vốn đầu t
8. Các khoản vay ngân hàng, vay các đối tợng khác (nếu có) tạm thời
gửi vào Ngân hàng, Kho bạc, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có các TK 311, 341.
9. Rút tiền gửi Ngân hàng để ký quỹ vào Ngân hàng mở L/C, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
10. Rút tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc về nhập quỹ tiền mặt để chi tiêu
cho hoạt động của Ban quản lý dự án ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
11. Trả tiền mua vật t đã nhập kho bằng chuyển khoản, ủy nhiệm chi
hoặc bằng séc, ghi
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, Kho bạc
12. Trả tiền mua TSCĐ sử dụng cho hoạt động của Ban quản lý dự án
bằng chuyển khoản, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình, hoặc
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, kho bạc
Đòng thời, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí ban quản lý dự án
Có TK 466 - Nguồn vốn đã hình thành TSCĐ
13. Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng chuyển khoản, ghi:
Nợ TK 311 - Vay ngắn hạn
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Nợ TK 341 - Vay dài hạn
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
14. Khi thanh toán cho bên nhận thầu về khối lợng xây lắp hoàn thành
bàn giao bằng tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán
Nợ TK 133 - Tiền GTGT đợc khấu trừ
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
15. Chi bằng tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc liên quan đến các khoản chi
phí cho ban quản lý dự án, chi phí sản xuất thử, chi phí thanh lý nhợng bán
TSCĐ, chi phí cho hoạt động đấu thầu ghi.
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất thử dở dang
Nợ TK 642 - Chi phí ban quản lý dự án
Nợ TK 241 Chi phí đầu t xây dựng (chi tiết chi phí khác)
Nợ TK 821 - Chi phí hoạt động khác (chi từ nguồn thu bán hồ sơ mời
thầu).
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, Kho bạc
16. Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến việc tăng, giảm tài khoản tiền
gửi Ngân hàng kho bạc bằng ngoại tệ:
16.1. Khi thu tiền gửi vào Ngân hàng, Kho bạc bằng ngoại tệ đợc quy
đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại tệ
liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm
nghiệp vụ phát sinh, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1122) (tỷ giá giao dịch
bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng)
Có các TK 131, 136, 138 (tỷ giá trên sổ kế toán)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá (số chênh lệch tỷ giá giao dịch bình
quân liên ngân hàng lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán các tài khoản phải thu).
* Trờng hợp tỷ giá giao dịch bình quân liên Ngân hàng nhỏ hơn tỷ giá
trên sổ kế toán của các tài khoản phải thu thì số chênh lệch nhỏ hơn đợc ghi
vào bên Nợ Tài khoản 413" Chênh lệch tỷ giá"
16.2. Chuyển khỏan ngoại tệ mua vật t và chi trả các khoản chi phí,
ghi:
Nợ các TK 152, 153, 241, 642 (Tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân
hàng).
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1122) (tỷ giá trên sổ kế
toán).
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét