Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

QT1632

con số về phí thu uỷ thác XNK của một số các công ty XNK nh sau (thờng
là phí XNK uỷ thác mà các công ty thu đợc là 0,5 2% trên tổng giá trị
hợp đồng).
Năm Phí uỷ thác (USD)
1996 3.876.000
1997 4.526.000
1998 5.200.000
1999 5.173.272
2000
Nguồn: Báo cáo tổng kết kế hoạch kim ngạch XNK uỷ thác. Ngày
16/1/2001.
2. Các văn bản của Nhà nớc điều chỉnh hoạt động XNK uỷ thác.
Pháp lệnh về hợp đồng kinh tế của Hội đồng Bộ trởng ký ngày
25/9/1989 và Nghị định số 17/HĐBT của Hội đồng Bộ trởng nay là Chính
phủ quy định chi tiết về việc thi hành pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày
16/1/1990.
Về hợp đồng XNK uỷ thác cũng là một loại hợp đồng kinh tế đợc ký kết
giữa các pháp nhân trong nớc với nhau nhằm trao đổi hành hoá với sự quy
định rõ ràng của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình. Cho
nên hoạt động XNK uỷ thác đợc thực hiện trên cơ sở sự tuân thủ những quy
định về ký kết hợp đồng kinh tế , tuân thủ về mặt hình thức và nội dung của
một hợp đồng kinh tế. Tuân thủ những quy định về việc thực hiện thay đổi,
thanh lý một hợp đồng kinh tế. Các bên ký kết cũng phải có trách nhiệm do
vi phạm hợp đồng uỷ thác XNK theo nh trách nhiệm của các bên đợc quy
định trong pháp lệnh hợp đồng kinh tế.
Tóm lại, một hoạt động XNK uỷ thác phải dựa trên cơ sở tuân thủ các
quy định trong pháp lệnh về hợp đồng kinh tế. Ngoài ra, nó còn phải dựa
trên căn cứ theo Nghị định số 57/CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ về quản
lý nhà nớc đối với XNK. Và hoạt động uỷ thác XNK còn cần phải căn cứ
vào thông t của Bộ trởng Bộ Thơng mại số 18/1998/NĐ - CP, ngày
31/7/1998, ban hành quy chế XNK uỷ thác giữa các pháp nhân trong nớc,
trong đó quy định rõ ràng, đầy đủ và cụ thể về hoạt động XNK uỷ thác giữa
các pháp nhân trong nớc.
3.Các nghiệp vụ của hoạt động XNK uỷ thác.
6
3.1. Những thủ tục cần thiết để đi đến ký kết một hợp đồng ủy thác
XNK.
a. Giao dịch.
Trờng hợp xuất khẩu.
Bên uỷ thác có đợc một khối lợng hàng hoá nào đó mà muốn xuất khẩu
sang nớc ngoài thì bên uỷ thác sẽ đem mẫu mã của hành hoá đó mà những
thông số kỹ thuật cần thiết tối thiểu của hàng hoá đó đến yêu câù một đơn
vị kinh doanh XNK nào đó mà mình cảm thấy có uy tín và tin tởng nhất,
sau đó yêu cầu đơn vị kinh doanh XNK này xuất khẩu hàng hoá (theo mẫu
kèm theo) cho họ.
Thông thờng ở bớc này bên uỷ thác viết một đơn yêu cầu uỷ thác xuất
khẩu hàng hoá và gửi trực tiếp cho đơn vị kinh doanh XNK.
Bên nhận uỷ thác nếu đồng ý sẽ đem hàng hoá và tất cả các thông số kỹ
thuật cần thiết cùng với giá cả của hàng hoá chào hàng cho các bạn hàng n-
ớc ngoài.
Nếu có một đơn vị kinh doanh của nớc ngoài đặt mua hàng hoá nhng với
điều kiện thay đổi một thông số nào đó về hàng hoá thì bên nhận uỷ thác sẽ
thông báo yêu cầu nay cho bên uỷ thác xem xét. Nếu bên uỷ thác đồng ý thì
báo lại để bên nhận uỷ thác thông báo xác nhận với đơn vị kinh doanh nớc
ngoài.
Tóm lại, nếu nh bên nớc ngoài đồng ý thì mua và bên uỷ thác đồng ý
bán (một số điều kiện đa ra có thể thay đổi hoặc không) thì bên nhận uỷ
thác sẽ thông báo cho bên uỷ thác bên nớc ngoài biết, đồng thời bên nhận
uỷ thác sẽ làm một văn bản ký kết hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hàng hoá với
những điều kiện chi tiết và cụ thể.
Trờng hợp nhập khẩu.
Các tổ chức kinh tế của cả tập thể lẫn cá thể nếu nh có nhu cầu muốn
nhập khẩu một mặt hàng nào đấy (với điều kiện hàng hoá đó không nằm
trong danh mục hàng cấm nhập khẩu của nhà nớc) mà không là đơn vị kinh
doanh XNK thì các tổ chức đó sẽ tìm một đơn vị hoạt động kinh doanh
XNK để uỷ thác cho đơn vị đó nhập khẩu hàng hoá cho mình.
Thông thờng bên uỷ thác sẽ viết đơn hoặc thảo công văn yêu cầu đơn vị
XNK uỷ thác cho họ và gửi kèm công văn (hoặc đơn) này là những yêu cầu
về mẫu mà hàng hoá và những thông số của hàng hoá cần nhập.
7
Bên nhận uỷ thác nếu chấp nhận sẽ nắm vững những thông số cần thiết
về hàng hoá và thảo th đặt mua hàng rồi gửi cho bên nớc ngoài.
Các công ty nớc ngoài nhận đợc th đặt hàng của bên nhận uỷ thác nếu
nh có hàng hoá phù hợp và đồng ý thì sẽ thông báo lại cho bên nhận uỷ thác
về hàng hoá và giá cả.
Bên nhận uỷ thác sẽ thông báo lại với bên uỷ thác. Nừu bên uỷ thác
chấp nhận thì bên nhận uỷ thác sẽ thảo một công văn chấp nhận uỷ thác và
gửi kèm cho bên uỷ thác để bên uỷ thác đợc biết.
b. Chấp nhận uỷ thác và đồng ý ủy thác.
Bên nhận uỷ thác.
Sau khi nhận đợc giấy yêu cầu uỉy thác xuất khẩu hoặc nhập khẩu của
bên uỷ thác nhf là một sự đồng ý ngầm, bên nhận uỷ thác sẽ tiến hành chào
hàng hoặc đặt hàng theo đúng yêu cầu của bên uỷ thác, nếu nh bớc này
hoàn tất tức là có thể xuất khẩu hoặc xuất khẩu theo đúng yêu cầu của bên
uỷ thác, thì bên nhận uỷ thác sẽ làm một văn bản chấp nhận uỷ thác và gửi
kèm cho bên uỷ thác (gửi kèm các thông tin về mẫu mã, thông số kỹ thuật
của hàng hoá đó).
Bên nhận uỷ thác.
Sau khi nhận đợc công văn chấp nhận uỷ thác, bên uỷ thác nếu nh thấy
hàng hoá muốn xuất khẩu hoặc nhập khẩu với yêu cầu của bên uỷ thác, thì
bên nhận uỷ thác sẽ làm văn bản chấp nhận uỷ thác và gửi kèm cho bên uỷ
thác (gửi kèm các thông tin về mẫu mã, thông số kỹ thuật của hàng hoá đó).
Bên uỷ thác:
Sau khi nhận đợc công văn chấp nhận uỷ thác, bên uỷ thác nếu nh thấy
hàng hoá muốn xuất khẩu hoặc nhập khẩu với yêu cầu của mình thì bên uỷ
thác cũng sẽ làm công văn đồng ý uỷ thác và gửi cho bên nhận uỷ thác.
Sau đó hai bên uỷ thác và nhận uỷ thác sẽ dựa trên cơ sửo bàn bạc
thống nhất giữa hai bên, sẽ thoả thuận quy định ngày giờ cụ thể để đi đến
ký kết hợp đồng uỷ thác XNK.
4. Hợp đồng uỷ thác xuất nhập khẩu.
Hợp đồng uỷ thác XNK đợc ký kết giữa hai đơn vị kinh tế là các pháp
nhận trong nớc. Căn cứ vào công văn chấp nhận uỷ thác và hợp đồng uỷ
thác của hai bên trên cơ sở bàn bạc và thống nhất với nhau hai bên sẽ đi đến
ký kết hợp đồng ủy thác xuất khẩu hoặc nhập khẩu.
8
Hợp đồng uỷ thác XNK là một văn bản đợc hia bên thoả thuận và ký kết
là cơ sở pháp lý ràng buộc cả hai bên.
Phần đầu của hợp đồng ghi rõ tên (các tổ chức kinh tế của cả hao bên,
địa chỉ, điện thoại, tài khoản ngoại tệ, tài khoản tiền gửi VN và do ai làm
đại diện ký kết)
Thông thờng các diều khoản của bên A và bên B sẽ đợc thoả thuận ghi
trong hợp đồng nh sau:
* Điều I: Tên hàng, giá cả, số lợng
Tên của hàng hoá, nớc xuết xứ, giá cả của hàng hoá gồm đơn giá và
tổng trị giá ở điều này sẽ có phụ lục đi kèm qui định về giá cả cụ thể của
từng mặt hàng hoặc chi tiết hàng hoá và tổng giá trị của lô hàng. Giá đợc
hiểu theo điều kiện giao hàng CIF hoặc FOB (Incoterm 90) tại kho bên A
(trờng hợp xuất khẩu uỷ thác) hoặc bên B (nhập khẩu uỷ thác).
Tổng giá trị của hợp đồng tính bằng USD.
* Điều II: Qui cách phẩm chất
Thờng ở điều này đợc qui định một cách rất chặt chẽ nh sau:
Bên B phải giao hàng theo đúng qui cách phẩm chất theo mẫu do bên A
xác nhận.
Trớc khi xác nhận số lợng sản xuất, bên A phải gửi cho bên B 02 sản
phẩm mẫu để xác nhận mẫu hàng. Bên B phải chịu trách nhiệm cả về số l-
ợng và chất lợng hàng hoá tới tay khách hàng nớc ngoài.
* Điều III: Bao bì đóng gói, ký mã hiệu
ở điều khoản này vì qui cách của hàng hoá thờng xuyên thay đổi và
phức tạp nên sau phẩn hợp đồng ngời ta thờng đính kèm các phụ lục chi tiết
có liên quan đến hàng hoá.
Nhìn chung điều khoản này thờng đợc qui định theo nhu cầu hợp đồng
ngoại mà bên B ký với khách hàng nớc ngoài.
* Điều IV: Giao hàng
ở điều khoản này thờng qui định:
- Theo thời gian giao hàng là X tuần (hoặc Y tháng) kể từ ngày chuyển
tiền đặt cọc là 10%, bên B cùng nhà sản xuất cố gắng giao sớm hơn thời hạn
nói trên.
- Giao hàng từng phần: cho phép hay không
9
- Chuyển tải: cho phép hay không
- Cảng xếp hàng
- Cảng đến
- Nơi đến:
+ Thờng là tại kho bên A (nhập khẩu uỷ thác)
+ Trờng hợp xuất khẩu thì tuỳ theo thoả thuận của hai bên
* Điều V: Thanh toán
- Trờng hợp nhập khẩu uỷ thác
Bên B sẽ chịu trách nhiệm giao dịch và ký kết hợp đồng ngoại với khách
hàng nớc ngoài để nhập khẩu hàng hoá về cho bên A theo đúng yêu cầu của
bên A. Tiền thanh toán hàng hoá bên A sẽ chuyển cho bên để bên B chuyển
cho phía nớc ngoài.
Thông thờng bên A sẽ chịu tiền thanh toán cho bên B gồm 3 phần và
chuyển cho bên B vào 3 thời điểm khác nhau trong lúc thực hiện hợp đồng.
Trớc tiên bên A sẽ chuyển 10% tiền đặt cọc bằng T.T.R vào tài khoản
của bên B trong thời gian X ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng.
Tiếp đó bên A sẽ chuyển 80% tiền hàng bằng th tín dụng vào tài khoản
của bên B để bên B có trách nhiệm thanh toán số tiền cho nhà sản xuất n ớc
ngoaì. Còn 10% thanh toán bằng T.T.R sẽ đợc chuyển nốt cho bên B khi
bên A có kết quả nghiệm thu hàng.
Chứng từ thanh toán:
Đối với hàng hoá chuyên chở bằng đờng không hoặc đờng biển yêu cầu
ba bản chính của vận đơn hàng hoá không ghi đã thanh toán, vận đơn đ-
ờng biển ghi Sạch và đã thanh toán theo lệnh của bên B.
Bảng kê chi tiết hàng hoá
Hoá đơn thơng mại đã ký.
Giấy chứng nhận xuất xứ do nhà đơng cục cấp.
Giấy chứng nhận số lợng hàng hoá do nhà sản xuất cấp.
Hợp đồng mua bảo hiểm 100% giá trị hàng hoá theo hoá đơn với điều
kiện mọi rủi ro sẽ đợc thanh toán tại Việt Nam hàng ngoại tệ nh hoá đơn.
Bản copy hoặc Telex/Fax thông báo cho bên A chi tiết giao hàng.
- Trờng hợp xuất khẩu uỷ thác.
10
Thông thờng bên B sẽ chuyển tiền vào tài khoản của bên A ngay sau khi
nhận đợc tiền từ phía nớc ngoài chuyển vào tài khoản của bên B. Tuỳ theo
từng điều kiện thanh toán giữa bên B với phía nớc ngoài trong hợp đồng
ngoại mà tiền đợc chuyển cho bên A một lần hay nhiều lần, nhanh hay
chậm.
Điều khoản thanh toán trong hợp đồng xuất khẩu uỷ thác cũng sẽ gần
giống nh điều khoản thanh toán giữa bên B ký kết với phía nớc ngoài trong
hợp đồng ngoại. Có điều kiện chuyển vào tài khoản bên A sẽ chậm hơn ít
ngày.
* Điều VI: Giám định hàng hoá
- Đối với nhậo khẩu uỷ thác:
Việc giám định hàng hoá cuối cùng sẽ do cơ quan giám định hàng hoá
của Việt Nam (VINACONTROL) tiến hành. Nếu khiếu nại nếu có sẽ đợc
thông báo ngay cho nhà sản xuất và đợc xác nhận bằng th bảo đảm có cùng
với các tài liệu của Vinacontrol trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận hàng.
Khi khiếu nại đợc chứng tỏ trách nhiệm thuộc về nhà sản xuất thì nhà sản
xuất phải giải quyết ngay không đợc chậm trễ.
- Đối với xuất khẩu uỷ thác
Việc giám định hàng hoá cuối cùng sẽ đợc cơ quan giám định hàng hoá
của ngời nhập khẩu tiến hành, mọi khiếu nại nếu có sẽ đợc thông báo cho
bên A và bên B sẽ thông báo cho bên A, thông thờng khiếu nại đợc thông
báo bằng th bảo đảm cùng với các tài liệu kèm theo chứng minh và hàng
hoá hỏng, trong vòng 10 ngày kể từ ngày phía nớc ngoài nhận đợc hàng hoá
khiếu nại chứng tỏ trách nhiệm thuộc bề bên A thì bên A phải cùng với bên
B giải quyết ngay không đợc chậm chễ.
* Điều VII: Bảo hành
Tuỳ theo từng loại hàng hoá mà thời gian bảo hành của nó khác nhau,
thông thờng trong hợp đồng uỷ thác xuất nhập khẩu qui định nh sau
Hàng hoá sẽ đợc bảo hành trong vòng X tháng kể từ ngày ký biên bản
giao hàng theo đúng các điều kiện lu kho, lu bãi nh đã qui định.
Bên B và nhà sản xuất sẽ chịu trách nhiệm về bất cứ sự h hỏng nào đó về
nguyên vật liệu hay chế tạo xuất biểu hiện trong thời gian bảo hành.
Trong trờng hợp có khiếu nại bên A điện báo cho bên B, bên B sẽ điện
cho nhà sản xuất và có xác nhận th trong vòng 10 ngày sau ngày điện báo
cho bên B cùng nhà sản xuất sẽ chịu trách nhiệm giải quyết bất kỳ sợ khiếu
11
nại nào đợc chứng minh là thuộc trách nhiệm của mình. Sau đó nhà sản xuất
gửi hàng hoá mới để thay thế và chịu các chi phí khác có liên quan.
* Điều VIII: Bất khả kháng
Trờng hợp bất khả kháng trong hợp đồng XNK uỷ thác phải dợc thông
báo bằng điện tín cho mỗi bên trong vòng 5 ngày và đợc xác nhận bằng văn
bản trong vòng 7 ngày sau ngày điện báo cùng với giấy chứng nhận bất khả
kháng do cơ quan có thẩm quyền của chính phủ cấp, hoặc không chấp nhận.
Ngoài thời gian nói trên trờng hợp bất khả kháng không đợc xem xét.
* Điều IX: Trọng tài
Trong quá trình thực hiện hợp đồng uỷ thác XNK giữa bên A và bên B
nếu có xảy ra tranh chấp thì hai bên sẽ căn cứ vào điều khoản trọng tài
trong hợp đồng uỷ thác XNK để giải quyết các tranh cấp phát sinh. Thông
thờng điều khoản trọng tài trong hợp đồng uỷ thác XNK đợc qui định nh
sau:
Trong quá trình thợc hiện hợp đồng mọi tranh chấp phát sinh trái ngợc
nhau hay khác biệt, không đạt đợc sự thoả thuận giữa hai bên, sẽ giải quyết
cuối cùng bởi hội đồng trọng tài kinh tế nhà nớc Việt Nam. Phán quyết của
trọng tài là quyết định cuối cùng ràng buộc cả hai bên liên quan.
Chi phí trọng tài và chi phí khác sẽ do bên thua kiện chịu, ngoài trừ có
thoả thuận khác.
* Điều X: Phạt vi phạm
- Trong hợp đồng uỷ thác xuất khẩu
Do hàng hoá đa dạng từ đơn giản đến phức tạp nên trong từng hợp đồng
khác nhau điều khoản phạt cũng đợc thể hiện một cách khác nhau. Thông
thờng điều khoản này qui định:
Bên B cùng nhà sản xuất cam kết sản xuất những hàng hoá theo đúng
yêu cầu của bên A. Nếu là hàng hoá đặc biệt thì qui định bên B cùng hãng
sản xuất chỉ sản xuất đúng số lợng và yêu cầu theo đơn đặt hàng của bên A.
Nếu bên A có chứng cớ về hàng hoá sai qui định (hoặc có số lợng thiếu
hụt đối với những hàng hoá quan trọng) thì bên A yêu cầu nhà sản xuất điều
tra xác minh về nguồn gốc cũng nh tạo điều kiện để nhà sản xuất kiểm tra
vấn đề này, nếu hàng hoá thực sự sản xuất sai so với yêu cầu đơn đặt hàng
của bên A thì bên B có trách nhiệm tìm ra nguyên nhân và chịu trách nhiệm
giải quyết vấn đề đó
Giao hàng chậm:
12
Nếu hàng hoá không thể xếp lên tàu trớc X tuần (thờng là từ 15 17
ngày đối với các nhà sản xuất ở châu Âu) thì bên B cùng nhà sản xuất bị
phạt 0,2% tuần của trị giá hợp đồng nhng không quá 6% trị giá hợp đồng,
ngoài X ngày bên A có quyền huỷ hợp đồng. Bên B cùng nhà sản xuất có
trách nhiệm bồi thờng tiền phạt và tiền đặt cọc.
- Trờng hợp uỷ thác xuất khẩu
Nếu hàng hoá bên A cấp khác với mẫu mã bên A gửi chào hàng, hoặc
khác với đơn đặt hàng thì bên A chịu trách nhiệm bồi thờng hợp đồng với
bên B và phía nớc ngoài đồng thời bên A phải chịu mọi chi phí tổn mà bên
B đã bỏ ra để thực hiện hợp đồng.
Nếu do lỗi bên A làm cho bên B không thể giao hàng lên tàu tr ớc X tuần
kể từ ngày phía nớc ngoài điện chuyển tiền đặt cọc, thì bên A sẽ bị phạt
0,2% tuần giá trị hợp đồng (nhng không quá 6% trị giá hợp đồng).
Nếu bên nớc ngoài huỷ bỏ hợp đồng với bên B mà là do lỗi của bên A,
thì bên A phải chịu bồi thờng tiền phạt và đặt cọc. Ngoài ra bên A phải bồi
thờng cho bên B toàn bộ phí tổn mà bên B đã bỏ ra để thực hiện hợp đồng.
Thông thờng tiền bồi thờng do hai bên qui định và sẽ căn cứ trên tổng
giá trị gợp đồng thờng là từ 14% trị giá hợp đồng.
* Điều XI Trách nhiệm của mỗi bên
- Trong hợp đồng uỷ thác nhập khẩu
Trách nhiệm của bên B:
Bên B thoả thuận ký với nhà sản xuất nhập hàng theo đúng số lợng,
chất lợng,các tính năng kỹ thuật đã đợc ghi và qui định trong bản phụ lục
của bản hợp đồng này đồng thời đảm bảo hàng nhập và đến cơ sở của bân A
đầy đủ và an toàn.
Thực hiện các thủ tục nhập khẩu hàng hoá với các cơ quan hữu quan và
thanh toán tiền hàng cho nhà nhập khẩu nớc ngoài
Làm mọi thủ tục nhận hàng tại cảng hay tại sân bay và thông báo cho
bên A bằng văn bản trớc 8 ngày và cùng bên A giao nhận số hàng trong hợp
đồng với các cơ quan hữu quan. Bên B có trách nhiệm đa hàng về cơ sở của
bên B một cách đảm bảo và an toàn, chi phí do bên B chịu.
Làm các thủ tục kiểm hàng với các cơ quan hữu quan đảm bảo hàng
nhập khẩu mang đầy đủ tính hợp pháp và đa đợc về tới cơ sở bên A.
13
Làm các thủ tục mời các bên hữu quan giám sát (kể cả chuyên gia của
hãng sản xuất) trong suốt quá trình lắp đặt bảo hành và bàn giao đầy đủ
thiết bị cũng nh vật t phụ, phụ kiện kèm theo đã đợc ghi trong phụ lục của
hợp đồng cho bên A
Làm các thủ tục khiếu nại nếu có, đòi bồi thờng thiệt hại hoặc huỷ hợp
đồng với phía nớci ngoài khi các điều khoản giao hàng qui định về bảo mật
bản quyền bị vi phạm theo điều khoản phạt của hợp đồng này. Kể cả thanh
toán toàn bộ số tiền mà bên A đã chuyển vào tài khoản của bên B theo các
qui định caủ chế độ hợp đồng kinh tế Việt Nam. Tiền lãi đợc xác định theo
lãi suất ngân hàng nhà nớc Việt Nam tại thời điểm khiếu nại.
Trách nhiệm của bên A
Bên A thanh toán toàn bộ số tiền hàng của tổng giá trị hợp đồng theo
diều khoản thanh toán đã qui định sẵn trong hợp đồng và theo vận đơn để
nhapạ khẩu số hàng hoá của hợp đồng này bằng tiền USD vào tài khoản
ngoại tệ của bên B
Phí uỷ thác và các chi phí khác (chi phí phát sinh nằm ngoài các điều
khoản đã thoản thuận) thì bên A sẽ thanh toán bằng tài khoản Việt Nam vào
tài khoản của bên B trên cơ sở các chứng từ hợp lệ. Phí uỷ thác có thể đợc
thanh toán theo các giai đoạn và tỉ lệ với các giá trị thanh toán của hợp
đồng ngoại của từng giai đoạn theo nh các bên đã thống nhất với nhau.
Khi có thông báo ngày giờ hàng về bên A có trách nhiệm bố trí đầy đủ
các thành phần tiếp nhận hangf hoá cũng nh chuẩn bị kho bãi đủ điều kiện
để chứa hàng hoá.
Khi nhận hàng nếu phát hiện hàng hoá không đảm bảo qui cách vận
chuyển theo qui định: vỡ kiện, mất hàng hoặc vỡ nứt liêm phong thì bên A
có trách nhiệm thông báo cho bên B để bên B có trách nhiệm yêu cầu các
hãng vận tải và các cơ quan hữu quan lập biên bản xác nhận đồng thờ tổ
chức giám định ngay.
Việc kết toán hợp đồng này đợc kết toán trong vòng 0 ngày kể từ khi hết
thời hạn ghi trong điều khoản bảo hành trong hợp đồng.
- Trong hợp đồng uỷ thác xuất khẩu:
Trách nhiệm của bên B:
Bên B đảm nhận trách nhiệm ký kết với khách hàng nớc ngoài hợp đồng
xuất khẩu hàng hoá theo đúng số lợng và chất lợng các tính năng kỹ thuật
đã đợc quy định trong hợp đồng và bản phụ lục của hợp đồng kèm theo.
14
Làm mọi thủ tục xuất khẩu hàng hoá với các cơ quan hữu quan làm mọi
thủ tục giao hàng, nhận tiền và chuyển tiền cho bên A.
Trách nhiệm của bên A:
Bên A có trách nhiệm sản xuất và thu gom hàng hoá, đóng gói bao bì
theo đúng yêu cầu mà bên B đã thông báo, chở hàng ra tập kết ở cảng đúng
thời hạn để cùng với bên B làm các thủ tục cần thiết để xuất khẩu hàng hoá.
Xin các giấy tờ cần thiết có liên quan đến việc cho phép xuất khẩu hàng
hoá.
Bên A có trách nhiệm thanh toán cho bên B phí uỷ thác và các chi phí
khác nh đã thoả thuận, phí uỷ thác đợc thành toán theo từng giai đoạn và tỷ
lệ từng giai đoạn nh hợp đồng ngoại mà cacs bên đã thoả thuận thống nhất.
* Điều VII: Các điều khoản khác:
Mọi thay đổi hay điều chỉnh hợp đồng này chỉ có giá trị khi đợc lập
bằng văn bản và đợc sự đồng ý của hai bên.
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Bằng việc ký kết hợp đồng này các văn bản và các cuộc đàm phán liên
quan trớc đây đều vô giá trị.
Tất cả các phụ lục kèm theo (phụlục 1 n) là các phàn không thể tách
rời của hợp đồng này.
Các vấn đề khác cha nêu trong hợp đồng này sẽ đợc hai bên căn cứ vào
quy định hiện hành của Nhà nớc và chế độ về hợp đồng kinh tế để giải
quyết.
Chơng II: Hoạt động xuất nhập khẩu uỷ thác ở
công ty tocontap Hà Nội.
I. Vài nét về công ty tocontap và tình hình xuất nhập
khẩu uỷ thác ở công ty trong mấy năm qua:
1. Giới thiệu tóm tắt về Công ty TOCONTAP - Hà nội
(1). Công ty xuất nhập khẩu từ ngày 5/3/1956, là một trong số ít công ty
xuất nhập khẩu lâu đời nhất của Việt Nam.
Trụ sở chính của Công ty đặt tại 36 Bà Triệu, Hoàn Kiếm Hà Nội.
Công ty có 2 chi nhánh nh sau:
15

Xem chi tiết: QT1632


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét