Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Quyết định 26/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình dạy tiếng Việt cho người Việt Nam ở nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

4.2. Về kiến thức
a) Kiến thức tiếng Việt:
- Củng cố vốn từ đã học ở trình độ B1 và nắm thêm được 250 từ mới theo các chủ đề.
- Nắm đước một số phương thức danh từ hóa, câu hỏi có từ để hỏi ở cuối câu, nắm thêm một số mẫu
câu ghép phụ thuộc.
- Nắm được một số mẫu câu liên quan đến những giao dịch ở bưu điện (gửi thư, gọi điện,…), ngân
hàng (đổi tiền, chuyển tiền, mở tài khoản,…), bệnh viện (khám bệnh, mua thuốc,…).
b) Kiến thức văn hóa:
- Có sự hiểu biết nhất định về các nghi thức giao tiếp xã hội.
- Nắm được nội dung chủ yếu của một số truyện cổ tích, truyện cười, nắm được nội dung một số bài
về di sản văn hóa Việt Nam và thế giới.
5. Trình độ C1
5.1. Về kỹ năng
- Nghe - hiểu ý kiến người đối thoại về những vấn đề có tính xã hội rộng lớn hơn; hiểu nội dung tin
tức, câu chuyện, bài thuyết minh khoảng 150 từ; ghi lại được ý chính của văn bản tự sự, thuyết minh
khi nghe.
- Tham gia tích cực cuộc trao đổi về các đề tài được học; nêu được tương đối rõ ràng ý kiến cá nhân;
kể lại, thuật lại được ý chính những văn bản tự sự, thuyết minh đã nghe, đã đọc, những sự việc đơn
giản đã chứng kiến, tham gia; biết giới thiệu ngắn về các nhà văn, danh nhân văn hóa Việt Nam.
- Đọc khá thành thạo và hiểu các bài hội thoại, bản tin, bài thuyết minh, bài viết có độ dài khoảng
300 từ về các nhà văn, các danh nhân văn hóa.
- Viết tương đối tốt bài chính tả khoảng 100 từ; viết bức thư ngắn trao đổi công việc; viết đơn, viết
báo cáo đơn giản; viết được đoạn văn, bài văn tự sự, thuyết minh khoảng 150 từ về các chủ đề đang
học.
5.2. Về kiến thức
a) Kiến thức tiếng Việt:
- Củng cố vốn từ đã học ở trình độ B2 và nắm thêm được 200 từ mới theo các chủ đề.
- Nắm được các phương thức biểu cảm cơ bản trong câu tiếng Việt.
- Nắm được hệ thống câu ghép liên hợp, phụ thuộc và một số loại câu hỏi đặc thù của tiếng Việt.
- Nắm được đặc trưng của câu có các thành phần cơ bản là một mệnh đề.
b) Kiến thức văn hóa:
- Có hiểu biết nhất định về một số nhà văn, nhà thơ nổi tiếng của Việt Nam.
- Nắm được nội dung chủ yếu của một số bài về các danh nhân văn hóa Việt Nam và thế giới.
- Nắm được đôi nét về giáo dục ở Việt Nam.
6. Trình độ C2
6.1. Về kỹ năng
- Nghe - hiểu tương đối tốt ý kiến của người đối thoại về các vấn đề kinh tế - xã hội rộng rãi; hiểu
được nội dung tin tức, câu chuyện, bài thuyết minh, bài thường thức khoa học với độ dài khoảng 200
từ; nghe và ghi lại được nội dung các văn bản tự sự, thuyết minh.
- Tổ chức được các cuộc trao đổi có tính chính thức; phát biểu khá mạch lạc ý kiến cá nhân; kể lại,
thuật lại được nội dung của những văn bản đã nghe, những sự việc đã chứng kiến, tham gia; giới
thiệu được vài nét về văn hóa các dân tộc thiểu số, văn hóa - nghệ thuật Việt Nam.
- Đọc khá thành thạo và hiểu nội dung các bài hội thoại, bản tin, văn bản thường thức khoa học, các
trích đoạn văn học khoảng 350 từ.
- Viết khá thành thạo bài chính tả khoảng 120 từ; viết được thư trao đổi công việc; viết báo cáo; viết
bài văn về các chủ đề đã học với độ dài khoảng 200 từ.
6.2. Về kiến thức
a) Kiến thức tiếng Việt:
- Củng cố vốn từ đã học ở trình độ C1 và nắm thêm được 150 từ mới theo các chủ đề.
- Nắm và sử dụng được hệ thống các trợ từ, có kiến thức về các hiện tượng danh từ hóa, động từ hóa,
nắm được cấu trúc cụm động từ, cụm tính từ phức tạp.
- Có kiến thức cơ bản về đặc trưng cấu trúc và ngữ nghĩa một văn bản hoàn chỉnh.
- Nắm được các nghi thức giao tiếp mang tính khoa học chuyên ngành, chuyên môn.
b) Kiến thức văn hóa:
- Có được những hiểu biết nhất định về văn hóa một số dân tộc thiểu số, về một số môn nghệ thuật
tiêu biểu của Việt Nam.
- Nắm được nội dung chính của một số tác phẩm văn học Việt Nam hiện đại.
- Biết được đôi nét về tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam và một số vấn đề mang tính
toàn cầu.
V. NỘI DUNG DẠY HỌC TỪNG TRÌNH ĐỘ
1. Trình độ A1
1.1. Về kỹ năng
Nghe
- Phân biệt các thanh điệu tiếng Việt.
- Nghe hỏi về nội dung bài học.
- Nghe những câu đơn giản (câu hỏi, câu trả lời, yêu cầu, đề nghị) của người đối thoại trong một số
tình huống giao tiếp thông thường.
- Nghe mẩu tin, mẩu chuyện.
- Nghe - viết bài chính tả khoảng 50 từ.
Nói
- Phát âm các từ ngữ trong bài đọc.
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài, nội dung mẩu tin, mẩu chuyện đã nghe.
- Sử dụng nghi thức lời nói: chào hỏi, làm quen, cảm ơn, xin lỗi.
- Hỏi và trả lời câu hỏi đơn giản về bản thân, gia đình, về thời gian (giờ, ngày, tháng, năm), về các
mùa trong năm.
Đọc
- Đọc thành tiếng, đọc thầm từ, câu, chuỗi câu, đoạn hội thoại, đoạn văn đã học.
- Tìm hiểu nghĩa của từ, nội dung của câu, chuỗi câu, đoạn văn.
Viết
- Viết chính tả đoạn văn ngắn (nghe - viết).
- Viết câu chào hỏi, tự giới thiệu, cảm ơn, xin lỗi.
- Viết câu trả lời, viết chuỗi câu chứa các từ đã học.
- Viết đoạn văn khoảng 50 từ về bản thân, gia đình, thời gian.
1.2. Về kiến thức
a) Kiến thức tiếng Việt:
- Bảng chữ cái tiếng Việt.
- Hệ thống thanh điệu tiếng Việt.
- Số đếm, số thứ tự.
- Từ xưng hô thông thường.
- Từ ngữ chỉ quan hệ gia đình, thời gian (giờ, ngày, tháng, năm), các mùa trong năm.
- Loại từ "cái" và "con".
- Một số kiểu câu đơn cơ bản: Câu có hệ từ "là", câu biểu thị hành động, trạng thái.
- Các từ nghi vấn thường gặp (Ai? Cái gì? Con gì? Ở đâu? Như thế nào?).
b) Kiến thức văn hóa:
- Cách xưng hô của người Việt.
- Một số nghi thức giao tiếp: chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi.
- Gia đình Việt Nam.
- Một số món ăn Việt Nam.
- Ảnh minh họa một số đồ vật, con vật và một số món ăn tiêu biểu.
2. Trình độ A2
2.1. Về kỹ năng
Nghe
- Nghe hỏi về nội dung bài học.
- Nghe ý kiến trao đổi về những đề tài gần gũi (gia đình, bạn bè, công việc, mua bán).
- Nghe mẩu tin, mẩu chuyện.
- Nghe - viết bài chính tả khoảng 70 từ.
Nói
- Đặt và trả lời câu hỏi về nội dung bài học, về những đề tài gần gũi.
- Thuật lại, kể lại nội dung bản tin, mẩu chuyện đã nghe, đã đọc.
- Sử dụng nghi thức lời nói: mời, nhờ, đề nghị, đồng ý, không đồng ý.
- Giới thiệu về bản thân, gia đình, bạn bè, công việc.
Đọc
- Đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn hội thoại, đoạn văn, bài văn về gia đình, bạn bè, công việc, mua
bán.
- Tìm hiểu nghĩa của từ, nội dung của câu, đoạn, bài.
Viết
- Viết chính tả đoạn văn (nghe – viêt.
- Điền thông tin cá nhân vào những mẫu đơn (điện báo, tờ khai visa, tờ khai xuất nhập cảnh).
- Viết câu mời, nhờ, đề nghị, đồng ý, không đồng ý.
- Viết đoạn văn khoảng 80 từ giới thiệu về bản thân, gia đình, bạn bè, công việc.
2.2. Về kiến thức
a) Kiến thức tiếng Việt:
- Vốn từ ngữ cơ bản thuộc các chủ đề sinh hoạt gia đình, địa lý, âm nhạc, thể thao.
- Một số kiểu câu ghép đơn giản.
- Các mẫu câu khẳng định, phủ định và cầu khiến.
- Giới từ chỉ không gian và thời gian.
- Các loại từ "quyển", "bức", "tấm", "tờ".
- Một số mẫu đơn thông dụng.
b) Kiến thức văn hóa:
- Sơ lược về địa lý Việt Nam, về Thủ đô Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
- Một số kiến thức về âm nhạc và thể thao.
- Ảnh minh họa: Bản đồ Việt Nam, một số ảnh về Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
3. Trình độ B1
3.1. Về kỹ năng
Nghe
- Nghe ý kiến trao đổi về nội dung bài học, về những chủ đề như mua bán, sở thích, âm nhạc, thể
thao, giao thông, du lịch.
- Nghe bản tin, mẩu chuyện, câu chuyện, bài thuyết minh đơn giản.
- Ghi lại ý chính của văn bản tự sự đã nghe.
- Nghe - viết bài chính tả khoảng 80 từ.
Nói
- Đặt và trả lời câu hỏi về bài học; trao đổi, trình bày ý kiến cá nhân về những vấn đề đã nêu.
- Thuật lại ý chính của bản tin, bài văn thuyết minh.
- Kể lại mẩu chuyện, câu chuyện đã nghe, đã đọc và những sự việc đơn giản đã chứng kiến, tham gia
gắn với chủ đề học tập.
- Giới thiệu về bản thân (sở thích, hứng thú); nói được về giao thông, tin tức thể thao, mua bán.
Đọc
- Đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn hội thoại, đoạn văn, bài văn về mua bán, giao thông, âm nhạc, thể
thao, du lịch.
- Tìm hiểu nghĩa của từ ngữ, nội dung của câu, đoạn, bài.
Viết
- Viết chính tả (nghe - viết).
- Viết tin nhắn, bưu thiếp, thư thăm hỏi đơn giản.
- Viết đoạn văn, bài văn khoảng 100 từ có nội dung phù hợp với chủ đề đã học.
3.2. Về kiến thức
a) Kiến thức tiếng Việt:
- Vốn từ ngữ cơ bản thuộc các lĩnh vực sở thích, mua bán, đi lại, vui chơi giải trí.
- Các phương thức biểu thị không gian và thời gian.
- Các câu hỏi về không gian, thời gian, trạng thái, tính chất.
- Mở rộng các thành phần câu bằng từ ngữ phụ thuộc.
- Câu ghép chính phụ, liên hợp.
b) Kiến thức văn hóa:
- Một số hoạt động vui chơi giải trí, du lịch.
- Một số phong tục, tập quán của Việt Nam.
- Mẫu bưu thiếp, thư từ.
- Ảnh minh họa: Giao thông, một số điểm vui chơi giải trí, du lịch.
4. Trình độ B2
4.1. Về kỹ năng
Nghe
- Nghe ý kiến trao đổi về nội dung bài học, về các chủ đề: văn hóa dân gian Việt Nam, di sản văn
hóa Việt Nam và thế giới.
- Nghe đọc, nghe qua phương tiện thông tin đại chúng bản tin (dự báo thời tiết, tin tức văn hóa – xã
hội); nghe điện thoại; nghe văn bản thuyết minh, mẩu chuyện, câu chuyện.
- Ghi lại ý chính của văn bản tự sự đã nghe.
- Nghe - viết bài chính tả khoảng 90 từ.
Nói
- Trao đổi, trình bày ý kiến cá nhân về nội dung bài học, về những vấn đề đã nêu.
- Thuật lại, kể lại tin tức, câu chuyện, bài viết được nghe, được đọc.
- Kể lại những sự việc đơn giản đã chứng kiến, tham gia.
- Giới thiệu di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh.
Đọc
- Đọc thành tiếng, đọc thầm bài hội thoại, bài viết về văn hóa dân gian Việt Nam, di sản văn hóa Việt
Nam và thế giới.
- Tìm hiểu nghĩa của từ, nội dung văn bản đã đọc.
Viết
- Viết chính tả (nghe - viết).
- Viết đơn.
- Viế thư ngắn thăm hỏi, trao đổi tin tức.
- Viết đoạn văn, bài văn ngắn thuật việc, kể chuyện.
- Viết đoạn văn, bài thuyết minh khoảng 120 từ có nội dung phù hợp với chủ đề được học.
4.2. Về kiến thức
a) Kiến thức tiếng Việt:
- Vốn từ cơ bản liên quan đến văn hóa và những từ được dùng trong một số dịch vụ (bưu điện, ngân
hàng, khám chữa bệnh).
- Một số phương thức danh từ hóa.
- Động từ chỉ trạng thái tâm lý, trạng thái sinh lý.
- Câu ghép phụ thuộc, câu có định ngữ là một mệnh đề.
- Câu hỏi có từ để hỏi ở cuối câu.
- Câu trực tiếp và câu gián tiếp.
b) Kiến thức văn hóa:
- Văn hóa trong cách nói chuyện điện thoại.
- Văn hóa dân gian Việt Nam (truyện cổ tích, truyện cười).
- Di sản văn hóa Việt Nam và thế giới.
- Ảnh minh họa: Vịnh Hạ Long, cố đô Huế, tháp Chăm,…
5. Trình độ C1
5.1. Về kỹ năng
Nghe
- Nghe ý kiến trao đổi về nội dung của bài học, về một số vấn đề thuộc các lĩnh vực kinh tế - xã hội
Việt Nam, nhà văn Việt Nam, danh nhân văn hóa Việt Nam và thế giới.
- Nghe tin tức, mẩu chuyện, câu chuyện, bài thuyết minh về các chủ đề nêu trên.
- Ghi lại ý chính của văn bản đã nghe.
- Nghe - viết bài chính tả khoảng 100 từ.
Nói
- Trao đổi ý kiến về nội dung của bài học, về các đề tài văn hóa, kinh tế, xã hội đã nêu.
- Thuật lại, kể lại câu chuyện, tin tức, bài viết về các nhà văn, danh nhân văn hóa Việt Nam và thế
giới đã nghe, đã đọc.
- Kể lại sự việc được chứng kiến, tham gia.
- Giới thiệu nhà văn Việt Nam, danh nhân văn hóa Việt Nam và thế giới.
Đọc
- Đọc thành tiếng, đọc thầm bài hội thoại, bài viết về văn hóa, kinh tế, xã hội Việt Nam, về các nhà
văn và danh nhân văn hóa.
- Tìm hiểu từ ngữ, nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
Viết
- Viết chính tả (nghe - viết).
- Viết báo cáo đơn giản.
- Viết thư trao đổi công việc.
- Viết đoạn văn, bài văn ngắn thuật việc, kể chuyện đã nghe, đã đọc, đã chứng kiến, tham gia.
- Viết đoạn văn, bài văn khoảng 150 từ giới thiệu về tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam, về các nhà
văn hoặc danh nhân văn hóa của Việt Nam hoặc nước sở tại.
5.2. Về kiến thức
a) Kiến thức tiếng Việt:
- Vốn từ cơ bản tối thiểu thuộc lĩnh vực văn học, nghệ thuật.
- Câu có chủ ngữ, vị ngữ, bổ ngữ là một mệnh đề.
- Hệ thống câu ghép liên hợp, phụ thuộc.
- Một số loại câu hỏi đặc thù của tiếng Việt.
- Cách tổ chức đoạn văn, mẫu một bài văn trần thuật.
b) Kiến thức văn hóa:
- Danh nhân văn hóa Việt Nam (Nguyễn Trãi, Nguyễn Du,…) và thế giới (Victor Hugo, MarTwain,
Hemingway,…).
- Trích đoạn một số bài viết về các nhà văn, nhà thơ Việt Nam.
- Sơ lược về tình hình giáo dục ở Việt Nam.
- Ảnh minh họa: ảnh Nguyễn Du, ảnh một số danh nhân văn hóa thế giới.
6. Trình độ C2
6.1. Về kỹ năng
Nghe
- Nghe ý kiến trao đổi về các chủ đề kinh tế - xã hội Việt Nam, văn hóa các dân tộc thiểu số, văn học
- nghệ thuật Việt Nam.
- Nghe qua đĩa, băng cát xét những tin tức, câu chuyện, bài thuyết minh, bài thường thức khoa học
gắn với các chủ đề trên.
- Ghi lại ý chính của văn bản tự sự, thuyết minh được nghe.
- Nghe - viết bài chính tả khoảng 150 từ.
Nói
- Trao đổi ý kiến về các đề tài đã nêu; phát biểu ý kiến trong một số tình huống giao tiếp chính thức.
- Thuật lại, kể lại nội dung chính của văn bản tự sự, thuyết minh gắn với chủ đề được học.
- Kể lại sự việc được chứng kiến, tham gia.
- Giới thiệu vài nét về văn hóa các dân tộc thiểu số, văn học - nghệ thuật Việt Nam.
Đọc
- Đọc thành tiếng, đọc thầm bài hội thoại, bài đọc về các chủ đề kinh tế - xã hội, văn hóa các dân tộc
thiểu số, văn học - nghệ thuật Việt Nam.
- Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của văn bản đã đọc.
Viết
- Viết chính tả (nghe - viết).
- Viết đoạn văn, bài văn thuật việc, kể chuyện đã nghe, đã đọc, đã chứng kiến, tham gia.
- Viết đoạn văn, bài văn về văn hóa các dân tộc thiểu số, về một số vấn đề mang tính toàn cầu.
6.2. Về kiến thức
a) Kiến thức tiếng Việt:
- Vốn từ cơ bản về văn hóa, xã hội, kinh tế.
- Danh từ chỉ người, chỉ công cụ; danh từ hóa, động từ hóa.
- Trợ từ tình thái cuối câu, từ cảm thán.
- Cách tổ chức một văn bản hoàn chỉnh.
- Các nghi thức giao tiếp mang tính khoa học chuyên ngành, chuyên môn.
b) Kiến thức văn hóa:
- Văn hóa các dân tộc thiểu số (chợ tình Sapa, rượu cần,…), một số môn nghệ thuật tiêu biểu (nhã
nhạc cung đình Huế, cồng chiêng Tây Nguyên,…).
- Trích đoạn một số tác phẩm văn học Việt Nam.
- Một số vấn đề mang tính toàn cầu (ô nhiễm môi trường, xóa đói giảm nghèo, HIV AIDS, tai nạn
giao thông,…).
- Sơ lược về tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam.
- Ảnh minh họa: cảnh uống rượu cần, lễ hội cồng chiêng Tây Nguyên,…
VI. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Đặc điểm của chương trình
Trên cơ sở quán triệt quan điểm tích hợp, chương trình được thiết kế theo các chủ đề nội dung nhằm
cung cấp cho người học những kiến thức phổ thông về tiếng Việt và về văn hóa Việt Nam. Tất nhiên
kiến thức về văn hóa chỉ có tính chất bổ trợ. Mục tiêu chính là dạy tiếng Việt chứ không phải cung
cấp đầy đủ và hệ thống mọi khía cạnh của văn hóa Việt Nam.
Trong chương trình, các kiến thức về tiếng Việt được thiết kế theo nguyên tắc đồng tâm, có lặp lại và
nâng cao qua từng trình độ. Các kiến thức và kỹ năng còn được dạy theo nguyên tắc đồng quy, lấy
văn bản (bài đọc, bài hội thoại) làm trục chính để kết nối và triển khai các nội dung về kỹ năng, về
kiến thức ngôn ngữ và văn hóa.
Vì những người học khác nhau về trình độ tiếng Việt (chưa biết hoặc biết chưa tốt) và về điều kiện
học tập, chương trình được thiết kết linh hoạt theo hướng mô đun hóa (với 6 trình độ A1, A2, B1,
B2, C1, C2). Người học tùy theo năng lực và điều kiện có thể bắt đầu từ trình độ thích hợp.
2. Bài học và nội dung các phần của bài học
Để tăng cường tính thực hành ứng dụng, chương trình lấy các bài học (bài đọc, bài hội thoại) làm cơ
sở để rèn luyện 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và dạy các kiến thức ngôn ngữ, văn hóa. Mỗi bài học
ứng với một chủ điểm về nội dung và gồm các phần luyện như sau: luyện đọc, từ ngữ - ngữ pháp,
luyện nghe - luyện nói, luyện viết. Các phần này liên kết với nhau qua chủ điểm, lấy bài học làm
gốc. Có thể minh họa tính liên kết nêu trên qua ví dụ dưới đây.
Chủ đề: Gia đình người Việt Nam
Bài học số …
Bài đọc - Luyện đọc Từ ngữ - ngữ pháp Luyện nghe - luyện
nói
Luyện viết
Hội thoại
- Luyện phát âm
đúng các âm, thanh
điệu, các từ và câu
trong bài.
- Hiểu nội dung
đoạn hội thoại.
- Từ ngữ về gia đình
- Từ xưng hô
- Hỏi và trả lời câu
hỏi Ai?, Là gì?, Bao
nhiêu?
- Bài đọc
- Trả lời câu hỏi về
nội dung bài đọc
- Chào hỏi
- Giới thiệu về gia
đình
- Tập viết chữ
- Viết chính tả
Bài học được cấu trúc thành 5 phần. Mỗi phần của bài học có nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Bài đọc: rèn cho người học kỹ năng đọc (kết hợp nghe và nói), đồng thời cung cấp vốn từ, tăng
cường khả năng diễn đạt, cung cấp những hiểu biết cần thiết về đời sống văn hóa tinh thần Việt
Nam.
- Từ ngữ - ngữ pháp: giúp người học mở rộng vốn từ; trang bị những kiến thức cơ bản, tối thiểu về
từ ngữ, ngữ pháp tiếng Việt, làm nền cho việc rèn luyện kỹ năng dùng từ, đặt câu.
- Luyện nghe: rèn cho người học kỹ năng nghe thông qua các hình thức nghe đọc, nghe kể chuyện,
nghe câu hỏi, nghe ý kiến trao đổi của giáo viên, của học viên cùng lớp.
- Luyện nói: rèn cho người học kỹ năng nói thông qua các hình thức trả lời câu hỏi; nói theo chủ đề.
- Luyện viết: rèn kỹ năng viết chữ; viết chính tả câu văn, đoạn văn; viết thư, mẩu tin, đoạn văn tự sự,
thuyết minh,… đơn giản.
3. Ngữ liệu
Ngữ liệu dùng trong chương trình là những bài hội thoại, bài đọc được sưu tầm và biên soạn theo các
chủ đề nội dung. Những bài đọc này là những bài văn miêu tả, chuyện kể, tin tức, các văn bản phù
hợp với đời sống, sinh hoạt, tâm lý, tình cảm, phong tục, tập quán, quan điểm đạo đức, thẩm mỹ…
của người Việt ở nước ngoài nói riêng và của cộng đồng người Việt Nam nói chung.
Các bài học (bài hội thoại, bài đọc) được thiết kế theo các chủ đề. Mỗi chủ đề lớn có thể bao hàm
một số chủ đề nhỏ. Một chủ đề có thể phân bố ở nhiều trình độ khác nhau, phát triển theo nguyên tắc
đồng tâm, càng về sau càng phong phú và phức tạp hơn.
Dưới đây là phác thảo bước đầu về một số chủ đề sẽ được đề cập đến trong giáo trình:
1. Bản thân:
- Chào hỏi, giới thiệu, làm quen
- Sở thích
2. Gia đình:
- Gia cảnh
- Hôn nhân
- Các quan hệ và tình cảm gia đình, họ hàng
3. Cộng đồng:
- Các quan hệ và tình cảm láng giềng, bạn bè
4. Thời gian
- Thời gian, ngày, tháng, năm
- Thời tiết và các mùa trong năm
5. Dịch vụ:
- Bưu điện
- Ngân hàng
6. Công việc, nghề nghiệp:
- Nói chuyện về nghề nghiệp
- Nói chuyện về công việc ở nơi làm việc
- Xin việc làm
- Một số nghề và làng nghề truyền thống Việt Nam
7. Giao thông – đi lại:
- Hỏi đường
- Các thủ tục ở sân bay, nhà ga, bến ô tô
- Các phương tiện giao thông
- Đi tham quan
8. Mua sắm:
- Giá cả và mặc cả
9. Ẩm thực:
- Các món ăn Việt Nam và thế giới
- Văn hóa ăn uống của người Việt
- Giao tiếp tại nhà hàng ăn uống
10. Phong tục tập quán của Việt Nam:
- Cưới xin
- Ma chay
11. Sức khỏe:
- Nói chuyện về sức khỏe
- Đi khám bác sĩ
12. Thể thao:
- Các môn thể thao
- Các vận động viên thể thao tiêu biểu
- Sự tham gia của Việt Nam vào thể thao quốc tế và khu vực
13. Âm nhạc:
- Các thể loại nhạc dân tộc và hiện đại
- Các ca sĩ nổi tiếng
14. Lễ hội:
- Tết cổ truyền của Việt Nam
- Một số lễ hội dân gian của Việt Nam và các nước khác
15. Danh lam thắng cảnh:
- Một số thắng cảnh nổi tiếng của Việt Nam
- Các di sản văn hóa vật thể của Việt Nam và thế giới
16. Nghệ thuật:
- Thăm triển lãm
- Các loại hình nghệ thuật dân tộc của Việt Nam
- Một số nghệ nhân nổi tiếng
17. Địa lý:
- Sơ lược về địa lý Việt Nam
- Sơ lược về địa lý thế giới
18. Văn học:
- Truyện cười, Truyện dân gian Việt Nam
- Một số trích đoạn tác phẩm văn học tiêu biểu
- Một số nhà văn của Việt Nam và thế giới
19. Kinh tế:
- Kinh tế của Việt Nam và thế giới
- Hợp tác kinh tế của Việt Nam với các nước
20. Môi trường:
- Thiên tai
- Những vấn đề môi trường toàn cầu
21. Khoa học:
- Khoa học thường thức, một số thành tựu khoa học nổi bật của thế giới
- Một số tấm gương khoa học
22. Giáo dục:
- Giới thiệu về hệ thống giáo dục Việt Nam
- Giáo dục Việt Nam trong thời kỳ hội nhập
23. Bức khảm văn hóa các dân tộc thiểu số ở Việt Nam
24. Danh nhân văn hóa của Việt Nam và thế giới
4. Tài liệu dạy học
Tài liệu dạy học có thề gồm những loại dưới đây:
- Giáo trình
- Tài liệu cho giáo viên
- Sách bài tập
- Tranh ảnh
- Băng ghi âm, ghi hình

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét