Hiện nay ở nớc ta quan niệm đang đợc sử dụng rộng rãi là: "chiến l-
ợc kinh doanh của doanh nghiệp là tổng hợp các mục tiêu dài hạn, các
chính sách và giải pháp lớn về sản xuất kinh doanh, về tài chính và
vấn đề giải quyết nhân tố con ngời nhằm đa hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp phát triển lên một trạng thái mới cao hơn về chất".
2. Các đặc trng cơ bản của chiến lợc kinh doanh.
Chiến lợc mang tính định hớng, chiến lợc xác định mục tiêu và ph-
ơng hớng phát triển doanh nghiệp trong thời gian dài (5 năm, 10
năm ) mọi hoạt động của các bộ phận phân hệ trong doanh nghiệp
cùng hớng tới mục tiêu của chiến lợc, thể hiện chủ trơng đờng lối phát
triển doanh nghiệp.
Mọi quyết định quan trọng trong quá trình xây dựng, tổ chức thực
hiện và kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chiến lợc đều phải đợc tập
trung về ban lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp. Điều này đảm bảo
sự đúng đắn, chính xác của các quyết định dài hạn, cho thấy tầm quan
trọng của chiến lợc.
Chiến lợc kinh doanh luôn đợc xây dựng dựa trên cơ sở lợi thế so
sánh so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trờng. Điều này đòi hỏi quá
trình phân tích tiềm lực của doanh nghiệp phải đánh giá đúng thực
trạng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tìm ra điểm mạnh đích
thực của doanh nghiệp. Nó phải có giá trị trên thị trờng, điểm mạnh
này phải vợt trội so với các đối thủ cạnh tranh.
Chiến lợc phải thích nghi đợc với những biến động của môi trờng,
chiến lợc luôn luôn có sự kiểm tra điều chỉnh nhằm huy động tối đa và
kết hợp tối u nguồn lực về vật chất cũng nh nhân tố con ngời.
3. Phân loại chiến lợc kinh doanh.
Do sự đa dạng trong ngành nghề kinh doanh, chiến lợc cũng rất
đa dạng và phong phú.
Căn cứ vào phạm vi chiến lợc gồm hai loại chính sau: chiến lợc
tổng quát và chiến lợc bộ phận.
Chiến lợc tổng quát:
Đây là chiến lợc quy định những vấn đề sống còn của doanh
nghiệp, đề cập tới những vấn đề quan trọng nhất, bao quát nhất và có
ý nghĩa lâu dài. Nó bao gồm:
+ Chiến lợc tăng trởng (tập trung)
+ Chiến lợc liên doanh liên kết
+ Chiến lợc hớng ngoại
Chiến lợc bộ phận:
Đây là chiến lợc đợc xây dựng cho các bộ phận, phân hệ của doanh
nghiệp. Nó dựa trên cơ sở của chiến lợc tổng quát, nó là sự phân nhỏ
chiến lợc tổng quát, là những chiến lợc hỗ trợ cho chiến lợc tổng quát
(nó liên quan đến các phòng ban chức năng của doanh nghiệp). Bao
gồm:
+ Chiến lợc thị trờng.
+ Chiến lợc nghiên cứu và phát triển.
+ Chiến lợc phát triển nguồn nhân lực.
+ Chiến lợc về tài chính.
+ Chiến lợc sản phẩm.
+ Chiến lợc marketing.
+ Chiến lợc cạnh tranh.
+ Chiến lợc giá cả.
+ Chiến lợc phát triển công nghệ.
Căn cứ vào cách tiếp cận thị trờng chia chiến lợc làm bốn loại
sau:
Chiến lợc nhân tố then chốt: là chiến lợc tập trung mọi nguồn lực,
mọi sự nỗ lực của doanh nghiệp cho những nhân tố then chốt có ý
nghĩa quyết định đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Chiến lợc lợi thế so sánh: là chiến lợc phân tích đánh giá thực trạng
của chính doanh nghiệp mình cũng nh của đối thủ cạnh tranh; từ đó
tìm ra những mặt mạnh lấy đó làm lợi thế cho cạnh tranh đồng thời
khắc phục hạn chế mặt yếu kém.
Chiến lợc ngời tìm kiếm: là chiến lợc mang ý nghĩa ngời đi trớc các
đối thủ cạnh tranh, tìm kiếm khám phá những công nghệ mới, coi công
nghệ là yếu tố cạnh tranh quan trọng nhất và chấp nhận mạo hiểm.
Chiến lợc phát triển toàn diện: chiến lợc này không nhằm vào một
yếu tố then chốt nào mà khai thác các khả năng có thể mọi nhân tố
bao quanh nhân tố then chốt nhằm tạo ra một thế mạnh tổng hợp.
4. Nội dung chủ yếu của chiến lợc kinh doanh.
Chiến lợc kinh doanh là công cụ mà doanh nghiệp sử dụng để
vạch ra hớng đi, vạch ra quỹ đạo tơng đối dài về mặt thời gian, là công
cụ dự báo những bớc đi trong tơng lai của doanh nghiệp trong sự thay
đổi của môi trờng.
Nh vậy về nội dung chiến lợc kinh doanh phải thể hiện hai mặt sau:
+ Phải đa ra đợc những mục tiêu lớn, mục tiêu dài hạn đợc đảm bảo
thực hiện bằng các giải pháp, công cụ hữu hiệu.
+ Phải định hớng rõ ràng cho các hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Chiến lợc đợc xây dựng dựa trên nhiều căn cứ khác nhau, mục đích
khác nhau nhng đều có hai phần: chiến lợc tổng quát và chiến lợc bộ
phận.
Nội dung của chiến lợc tổng quát.
Nội dung của chiến lợc tổng quát chứa đựng những mục tiêu chung
của toàn doanh nghiệp. Mục tiêu của chiến lợc tổng quát là điểm đến
của các mục tiêu nhỏ, mục tiêu của các bộ phận, phân hệ trong
doanh nghiệp. Trong một doanh nghiệp thờng có những mục tiêu tăng
trởng, phát triển, chủng loại sản phẩm Tuy nhiên các doanh nghiệp
thờng tập trung vào ba mục tiêu chính sau:
+ Khả năng sinh lợi: Mục tiêu cuối cùng, động lực cho các doanh
nghiệp tham gia vào thị trờng là lợi nhuận (không những là lợi nhuận
về kinh tế mà còn là lợi ích xã hội đối với các tổ chức xã hội). Do đó
điều đầu tiên, trớc khi thành lập doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp phải
tính đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp mình quản lý. Lợi nhuận,
trên giác độ kinh tế, là sự chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi
phí. Nh vậy để có đợc lợi nhuận lớn nhất thì sẽ có hai mục tiêu khác là
tối đa hoá doanh thu và tối thiểu hoá chi phí, tuy nhiên giữa doanh thu
và chi phí lại có mối quan hệ rất mật thiết, có thể là cùng chiều (tăng
chi phí mới tăng doanh thu). Trong chiến lợc kinh doanh mục tiêu lợi
nhuận đợc cụ thể bằng các mục tiêu sau: lợi nhuận ròng, tỷ suất lợi
nhuận, tốc độ tăng của lợi nhuận, tỷ lệ lợi nhuận trên một đơn vị doanh
thu
+ Uy tín, thế, lực của doanh nghiệp: Đây là tài sản vô hình của
doanh nghiệp sau một thời gian hoạt động. Một doanh nghiệp kinh
doanh có hiệu quả sẽ làm tăng uy tín với khác hàng, tăng thế, lực trên
thị trờng so với các đối thủ cạnh tranh. Nó đợc đo bằng thị phần của
doanh nghiệp, bằng tỷ trọng hàng hoá - dịch vụ của doanh nghiệp so
với toàn ngành. Đồng thời nó cũng thể hiện tiềm lực về tài chính, các
mối quan hệ giữa doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh và với các tổ
chức có liên quan, mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp đối với các tổ
chức này cũng nh sự phụ thuộc của các doanh nghiệp khác đối với
doanh nghiệp.
+ An toàn trong kinh doanh: Doanh nghiệp luôn phải tính đến những
tình huống xấu nhất có thể xảy ra nhằm có những giải pháp dự phòng
khắc phục hậu quả. Bởi vì môi trờng luôn luôn biến đổi, thành công
luôn luôn chứa đựng những tiềm ẩn của rủi ro. "Rủi ro càng cao lợi
nhuận càng lớn". Đúng vậy, doanh nghiệp phải cân nhắc thật kỹ lỡng
giữa khả năng sinh lợi và mức độ rủi ro cho phù hợp. Tuy nhiên điều
này không cản trở việc thực hiện các ý tởng táo bạo, nhng điều cốt yếu
là phải suy xét kỹ lỡng đờng đi nớc bớc và có sự chuẩn bị cho rủi ro vì
rủi ro là khó lờng. Chiến lợc phải đảm bảo sự phát triển lâu dài, không
phải chỉ trong ngày một ngày hai.
Nội dung của các chiến lợc bộ phận: cụ thể hoá của chiến lợc
tổng quát.
+ Chiến lợc về con ngời: Quá trình quản lý chiến lợc bao gồm xây
dựng, tổ chức thực hiện chiến lợc. Việc xây dựng sẽ do những chuyên
gia, những nhà phân tích thực hiện. Một chiến lợc đợc xây dựng một
cách hiệu quả công phu nhng thực thi lại không tốt sẽ đem lại kết quả
không cao. Do đó chúng ta không thể xem nhẹ việc tổ chức thực thi
chiến lợc. Việc thực thi lại do đội ngũ cán bộ công nhân viên của
doanh nghiệp thực hiện, do đó chiến lợc có đem lại kết quả khả quan
hay không là phụ thuộc vào không chỉ những nhà quản lý mà nó còn
phụ thuộc vào toàn bộ đội ngũ cán bộ công nhân viên trong doanh
nghiệp.
Do đó trong quản lý chiến lợc kinh doanh thì chiến lợc con ngời là x-
ơng sống xuyên suốt toàn bộ quá trình hoạch định và tổ chức thực thi.
Công tác thực hiện chiến lợc con ngời phải chú ý đến các vấn đề sau:
* Chú trọng công tác đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội
ngũ lao động.
* Xây dựng một hệ thống tổ chức quản lý có hiệu quả, tạo ra sự
thông suốt trong quá trình thực hiện chiến lợc.
* Có chế độ thởng phạt đúng đắn tạo nên tinh thần hăng say làm
việc đồng thời giữ đợc kỷ cơng làm việc, làm việc có trách nhiệm cao.
* Giám sát chặt chẽ quá trình tuyển dụng lao động, lựa chọn đợc
những ngời có năng lực, thích hợp với công việc.
Trong nền kinh tế tri thức ngày nay vai trò của con ngời đợc coi là
có tính quyết định nhất trong mọi nguồn lực.
+ Chiến lợc thị trờng: Chiến lợc thị trờng nhằm xác định các đoạn thị
trờng cho các loại sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp và đoạn thị tr-
ờng nào là thị trờng mục tiêu của doanh nghiệp, đâu là thị trờng tiềm
năng của doanh nghiệp.
Chiến lợc thị trờng bao gồm cả thị trờng đầu ra - sản phẩm - dịch vụ
doanh nghiệp cung cấp và thị trờng đầu vào - công nghệ, nguyên vật
liệu cung cấp cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Chiến lợc thị
trờng có thể theo hớng phát triển thị trờng nội địa cũng nh phát triển ra
thị trờng ngoài.
* Thâm nhập vào thị trờng nội địa có hai con đờng: tăng thị phần
trong thị trờng hiện tại so với đối thủ cạnh tranh và tìm kiếm khách
hàng mới ở thị trờng mới.
* Phát triển ra thị trờng nớc ngoài: xác định đợc chính xác các loại
sản phẩm dịch vụ có lợi thế so sánh, có khả năng cạnh tranh cao để
tung ra thị trờng nớc ngoài. Cũng có thể tiến hành liên doanh, liên kết.
Đây là thị trờng hấp dẫn nhng đầy thử thách cho các doanh nghiệp do
đây là thị trờng có yêu cầu cao về chất lợng cũng nh mẫu mã sản
phẩm.
+ Chiến lợc huy động và sử dụng vốn: Môi trờng luôn luôn biến
động, để đảm bảo nguồn lực mở rộng quy mô, đòi hỏi doanh nghiệp
phải có chiến lợc đúng đắn nhằm huy động vốn nhanh chóng, đáp ứng
yêu cầu sản xuất kinh doanh, đặc biệt là nhu cầu nhập công nghệ cao
đòi hỏi nhiều vốn ban đầu.
Doanh nghiệp có thể tiến hành huy động theo các hớng sau: vay
vốn ngân hàng, liên doanh, liên kết, cổ phần hoá Song song với quá
trình huy động vốn doanh nghiệp phải sử dụng vốn một cách có hiệu
quả nhất, tiết kiệm nhất.
+ Chiến lợc marketing hỗn hợp: Chiến lợc marketing không thể thiếu
trong chiến lợc kinh doanh, chiến lợc marketing nhằm giới thiệu và đa
sản phẩm dịch vụ đến ngời tiêu dùng. Chiến lợc marketing hỗn hợp sẽ
phải làm khách hàng từ cha biết sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp
đến biết, thích sử dụng, và tiến đến mua sản phẩm dịch vụ của doanh
nghiệp, nó gợi mở nhu cầu của ngời tiêu dùng. Nó bao gồm các chiến
lợc nhỏ sau:
* Chiến lợc sản phẩm.
* Chiến lợc giá.
* Chiến lợc phân phối.
* Chiến lợc giao tiếp khuyếch trơng.
+ Chiến lợc phát triển công nghệ: Ngày nay vai trò của công nghệ
ngày càng đợc khẳng định là bậc nhất, là lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ
nhất. Công nghệ ở đây không chỉ là máy móc mà còn là công nghệ
quản lý. Nhng công nghệ càng cao đòi hỏi lợng vốn càng lớn, trình độ
cao. Do đó để thực hiện tốt chiến lợc công nghệ cần thực hiện tốt
chiến lợc huy động vốn và chiến lợc phát triển con ngời.
Trên đây là những chiến lợc phổ biến nhất mà các doanh nghiệp
cần phải thực hiện. Tuỳ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp để tiến
hành thực hiện những chiến lợc cần thiết, phù hợp điều kiện của doanh
nghiệp.
5. Vai trò của chiến lợc kinh doanh đối với doanh nghiệp và sự cần thiết
phải quản lý chiến lợc kinh doanh.
Tại sao trong nền kinh tế thị trờng phát triển ngời ta lại rất quan tâm đến chiến
lợc kinh doanh? Doanh nghiệp chỉ có hai con đờng khi tham gia thị trờng: hoặc
đứng vững tồn tại và phát triển hoặc là chững lại và suy thoái, phá sản. Cơ chế thị
trờng là sự cạnh tranh ác liệt không mang tính nhân nhợng, doanh nghiệp nào
thích ứng đợc, tuân theo các quy luật của thị trờng sẽ tồn tại và phát triển. Môi tr-
ờng luôn luôn biến động, vậy làm thế nào để đứng vững đợc trong nên kinh tế thị
trờng đầy sự thay đổi này? Đó chính là lý do tại sao doanh nghiệp lại cần phải
hoạch định một chiến lợc kinh doanh kỹ lỡng nhằm thích ứng với môi trờng, đối
phó lại sự thay đổi của môi trờng, tập trung mọi nguồn lực thực hiện những mục
tiêu đã đặt ra.
Chiến lợc giữ vai trò định hớng cho mọi hoạt động của doanh
nghiệp, chiến lợc kinh doanh cho doanh nghiệp thấy rõ mục đích cần
đạt đợc và làm cách nào để đạt đợc mục tiêu đó. Mọi quyết định của
cấp lãnh đạo doanh nghiệp sẽ theo những ràng buộc nhất định.
Chiến lợc thể hiện khả năng thích nghi với môi trờng: một trong
những bộ phận quan trọng nhất của phân tích chiến lợc là nghiên cứu
và dự báo thị trờng. Thị trờng biến động nhng đã đợc phân tích, nghiên
cứu kỹ lỡng sẽ làm hạn chế tối thiểu những rủi ro có thể xảy ra đồng
thời chỉ ra đợc những thuận lợi, những cơ hội. Doanh nghiệp sẽ tận
dụng những lợi thế này để có những bớc đi thích hợp, chớp lấy thời cơ
phát triển, giảm thiểu và tránh rủi ro.
Chiến lợc kinh doanh giúp các doanh nghiệp khai thác và sử dụng
tối đa các nguồn lực, tiềm năng của mình. Chiến lợc sẽ chỉ ra nên sử
dụng nguồn lực nào vào thời điểm nào, phân bổ vào khâu nào trong
quá trình sản xuất kinh doanh sẽ đem lại hiệu quả cao nhất có thể. Từ
đó phát huy đợc tiềm lực của doanh nghiệp.
Tạo ra sự chủ động cho doanh nghiệp trong các mối quan hệ với
các lực lợng thị trờng. Do dự báo đợc những sự thay đổi của thị trờng
doanh nghiệp sẽ chủ động thích ứng với môi trờng, không bị ngỡ
ngàng khi sự việc bất ngờ xảy ra. Doanh nghiệp chuẩn bị đón đầu
những cơ hội và xây dựng kế hoạch đối phó với những tình huống xấu.
II. Quá trình quản lý chiến lợc kinh doanh.
Khái niệm quá trình quản lý chiến lợc: là quá trình nghiên cứu môi
trờng bên ngoàI cũng nh các nguồn lực và khả năng bên trong, xác
định các mục tiêu riêng của tổ chức, hoạch định, thực hiện và kiểm tra
các quyết định, nhằm đạt đợc các mục tiêu đã đề ra.
Quá trình quản lý chiến lợc bao gồm hai quá trình sau: xây dựng
chiến lợc và tổ chức thực thi chiến lợc kinh doanh.
A. Quá trình hoạch định chiến lợc.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét